Ngày soạn: 10/8/2019 Tiết 3 Tuần 2 Bài 2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỷ năng, thái độ: - Kiến thức: Hai đường thẳng vuông góc với nhau. Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba. Đường trung trực của một đoạn thẳng. - Kỹ năng: Vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng. HS bước đầu tập suy luận. Thái độ: Cẩn thận chính xác khi vẽ hình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là: Hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 11, 12, 14 ( sgk ). - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Thước, ê ke, giấy rời, bảng phụ ghi BT 11, 12 sgk, phấn màu. HS: Thước, ê ke, giấy rời, nháp. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) ? Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu t/c của hai góc đối đỉnh. Vẽ góc xAy bằng 900.Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy. (góc x’Ay’ có số đo bằng bao nhiêu? Vì sao?). 3. Nội dung bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ và cũng cố kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Kiến thức 1: Hai đường thẳng vuông góc (13’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc 1. Thế nào là hai đường - Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện ?1: Gấp giấy thẳng vuông góc hiện ?1 Hai nếp gấp là hình ảnh 2 đường thẳng vuông góc và 4 góc tạo thành đều là góc vuông. - Vẽ hình 4, yêu cầu học - Quan sát, trả lời: sinh quan sát và trả lời ?2. Vì x· Oy = x· 'Oy ' (hai góc đối đỉnh) => x· Oy = 900 Vì ·yOx ' kề bù với x· Oy nên ·yOx ' = 900 Vì x·Oy ' đối đỉnh với ·yOx ' nên x·Oy ' = ·yOx ' = 900 - Giới thiệu hai đường - Theo dõi và ghi bài thẳng xx’ và yy’ trên hình Định nghĩa gọi là hai đường thẳng Hai đường thẳng xx’ và vuông góc => định nghĩa yy’ cắt nhau và trong các hai đường thẳng vuông góc tạo thành có một góc góc. vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu là xx’ yy’. - Gọi HS đọc lại định - Đọc lại định nghĩa. nghĩa. - Giới thiệu các cách gọi - Theo dõi tên như Sgk Kiến thức 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (8’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc 2. Vẽ hai đường thẳng - Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện ?3, ?4 vuông góc hiện ?3, ?4. ?3 a d' ?4 a' O a a' a o - Xem SGK và phát biểu. - Chỉ một đường thẳng a’. - Cho HS xem SGK và phát biểu cách vẽ của hai trường hợp. - Ghi tính chất - Các em vẽ được bao nhiêu đường a’ đi qua O và a’ a? -> Rút ra tính chất. Tính chất Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước. Kiến thức 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (8’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu đường trung trực của đoạn thẳng 3. Đường trung trực của - Cho AB, I là trung điểm - Vẽ hình vào vỡ đoạn thẳng của AB, d AB tại I d A I B - Giới thiệu: xy là đường - Theo dõi và ghi bài trung trực của AB định Định nghĩa: nghĩa đường trung trực. Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy. - Đường trung trực của - HSK: 2 điều kiện là vuông đoạn thẳng phải thoả mãn góc và đi qua trung điểm. mấy điều kiện ? - Nêu cách vẽ đường trung - HSK: Xác định trung điểm trực của đoạn thẳng của đoạn thẳng rồi vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm. - Ta còn nói A đối xứng - Theo dõi với B qua d hay A và B đối xứng với nhau qua d HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (6’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính Nội dung: - Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng, tính chất đường vuông góc. - Làm bài tập 11, 12 - Sgk Bài 11 a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông b) Hai đường thẳng a và a’ vuông góc với nhau được kí hiệu là a a’ c) Cho trước một điểm A và một đường thẳng d, có một và chỉ một đường thẳng d’ đi qua A và vuông góc với d Bài 12 a, Đúng b, Sai HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2’) Mục đích của hoạt động: Dạng BT đã giải. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc, vẽ hình minh họa. - Bài tập: 17sgk/87 - Tiết sau luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngày soạn: 10/8/2019 Tiết 4 Tuần 2 Bài 2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỷ năng, thái độ: - Kiến thức: Hai đường thẳng vuông góc. - Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau. - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là: Hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 17, 18, 19 ( sgk ). - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Thước, ê ke, giấy rời, bảng phụ, phấn màu. HS: Thước, ê ke, giấy rời. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) HS 1: a) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc. b) Vẽ đường thẳng d’ đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d cho trước chỉ bằng êke. HS 2: a) Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạng thẳng. b) Cho đoạn thẳng MN = 4cm. Hãy vẽ đường trung trực của MN. 3. Nội dung bài mới: Bài luyện tập HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ và cũng cố kiến thức. GV: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tập để củng cố cho hai đường thẳng vuông góc. HĐ2: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Mục đích của hoạt động: Nắm được kiến thức về GTTĐ của một số hữu tỉ và số thập phân. (30’) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh KT 1: Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc. Bài 17 SGK/87 - Gọi Hs đọc đề - Đọc - Hướng dẫn HS đối với hình - Kiểm tra a, kéo dài đường thẳng a’ để a’ và a cắt nhau. (Hs dùng êke để kiểm tra và trả lời). - Hình a) a’ không vuông - Gọi trình bày - Trình bày góc với a’ - Hình b, c) a a’ - Gọi nhận xét và kđ - Nhận xét KT 2: Vẽ hình Bài 18 - Gọi Hs đọc đề - Đọc - Gọi 1 Hs lên bảng trình bày - HSK: Làm theo yêu (Các Hs còn lại làm vào vở) cầu của gv - Gọi nhận xét - Nhận xét - Kđ và cho điểm - Đọc bài tập 20 - Đọc Bài 20 - Có mấy trường hợp ? - 2 trường hợp - Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em - 2 HSK lên bảng TH 1: A, B, C thẳng hàng vẽ một trường hợp. - Vẽ AB = 2cm. - Gọi các HS khác nhắc lại - Vẽ đoạn thẳng, rồi lấy - Trên tia đối của tia BA lấy cách vẽ trung trực của đoạn trung điểm, vẽ đường điểm C: BC = 3cm. thẳng. thẳng vuông góc tại trung - Vẽ I, I’ là trung điểm của điểm của đoạn thẳng đó. AB, BC. -Vẽ d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC. => d, d’ là trung trực của AB, BC. TH 2: A, B, C không thẳng hàng - Vẽ AB = 2cm. - Vẽ C AB; BC = 3cm. - I, I’: trung điểm của AB, BC. - d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC. => d, d’ là trung trực của AB và BC. - Gọi nhận xét - Nhận xét - Kđ và cho điểm HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2’) Mục đích của hoạt động: Dạng bài tập đã giải 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’) Mục đích của hoạt động: - Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc ? - Cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng ? - Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết. - Làm bài tập: 16 SGK/87 - Xem trước bài 3 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Duyệt tuần 2, ngày 15/8/2019 ND: . PP: .. Tổ trưởng Trần Thị Chỉnh
Tài liệu đính kèm: