Giáo án Toán 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 4: Hoạt động thực hành và trải nghiệm 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 Vận dụng kiến thức về số thập phân và làm tròn tính chỉ số BMI. 
 HS trải nghiệm tìm tỉ số cho biến thể trạng 
 Có ý thức tự rèn luyện thân thể và bảo vệ sức khỏe 
 Phát triển năng lực tính toán và làm tròn số thực của HS 
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đo lường và làm tròn số vào thực tiễn tính chỉ số 
BMI 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện 
những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật 
ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Phát triển năng lực tính toán và làm tròn số thực của HS, vấn đề cần giải 
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được 
vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: “ Theo em, để đánh giá Lắng nghe và suy nghĩ 
 thể trạng (gầy, bình thường, 
 thừa cân) của một người, 
 người ta căn cứ vào chỉ số 
 nào?” 
 . 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Tính chỉ số đánh giá thể trạng BMI (Body Mass index) 
 Mục tiêu: biết công thức tính tính chỉ số BMI để đánh giá thể trạng của một người. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Công thức tính chỉ số BMI: 
Tính chỉ số - GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa của BMI=mh2 
đánh giá thể số BMI. Trong đó: 
trạng BMI 
 - GV hướng dẫn HS cách tính công m là khối lượng cơ thể tính theo 
(Body Mass 
 thức: kilogam. 
index) 
 BMI=mh2 h là chiều cao tính theo mét 
 - GV làm rõ quy ước làm tròn đến hàng (được làm tròn đến hàng phần 
 phần mười. mười). 
 - GV cho Ví dụ và tính mẫu cho HS: + Đối với học sinh 12 tuổi: chỉ 
 VD: Bạn Hùng 7A2 cân nặng 34 kg và số được đánh giá như sau: 
 cao 1,51 m thì chỉ số BMI của bạn Hùng BMI < 15: Gầy 
 là bao nhiêu? Thể trạng của bạn Hùng 15 ≤ BMI < 22: Bình 
 như thế nào? thường 
 - GV hướng dẫn HS xem biểu đồ để tìm 22 ≤ BMI < 25: Có nguy 
 chỉ số tiêu biểu của HS trong độ tuổi 12 cơ béo phì. (lớp 7). 25 ≤ BMI: Béo phì. 
 VD: 
 Chỉ số BMI của bạn Hùng là: 
 mh2=341,512=14,911.. 14,9 
 Vậy bạn Hùng có cân nặng bình 
 thường. 
 BTT: 
 Chỉ số BMI của bạn lớp trưởng 
 là: 
 mh2=361,582=14,42.. 14,4 < 15 
 - GV giao BT và yêu cầu HS áp dụng 
 Vậy bạn lớp trưởng thuộc thể 
 thực hiện bài tập: 
 trạng gầy. Bạn cần ăn uống bồi 
 BTT: Bạn lớp trưởng cao 1,58 m, nặng bổ, đầy đủ dinh dưỡng để cơ thể 
 36kg. Tính chỉ số BMI của bạn lớp cân đối, khỏe mạnh. 
 trưởng và cho biết thể trạng của bạn ấy 
 như thế nào? Em hãy đưa ra lời khuyên 
 của mình cho bạn lớp trưởng. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
 nhận kiến thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt 
 động cặp đôi, hoạt động nhóm, hoàn 
 thành các yêu cầu. 
 - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trình 
 bày mẫu. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Cá nhân: HS giơ tay phát biểu, trình 
 bày. 
 - Lớp chú ý nghe, nhận xét. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 - GV chốt lại đáp án, lưu ý lại lỗi sai dễ 
 mắc phải và cho một vài HS nhắc lại 
 công thức tính chỉ số BMI. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: luyện tính toán được công thức tính chỉ số BMI và dựa vào biểu đồ chỉ 
 số BMI các độ tuổi để đánh giá thể trạng. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
tính chỉ số BMI và Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
dựa vào biểu đồ chỉ - GV tổ chức hoạt động nhóm: GV 
số BMI các độ tuổi chia lớp thành các nhóm. 
để đánh giá thể - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị 
trạng. sẵn cân điện tử, thước dây, máy 
 tính cầm tay. 
 - Nhóm trưởng phân công các bạn 
 cân, đo chiều cao, dùng máy tính 
 cầm tay, để tính chỉ số BMI của 
 từng bạn trong nhóm. 
 - Lập bảng thống kê số bạn theo 
 bốn loại thể trạng: gầy, bình 
 thường, có nguy cơ béo phì và béo 
 phì. 
 - Các thành viên trong nhóm thảo 
 luận chuẩn bị cho các bạn lời 
 khuyên về chế độ ăn uống và rèn 
 luyện tập thể dục, thể thao. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thực hiện hoạt động (đọc, 
 nghe, nhìn, làm) theo yêu cầu và 
 chỉ dẫn của GV; dự kiến các mức 
 độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ 
 theo yêu cầu. 
 - GV dự kiến những khó khăn mà 
 HS có thể gặp phải kèm theo biện 
 pháp hỗ trợ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Hoạt động nhóm: Các thành viên 
 tham gia thảo luận và hoàn thành 
 các yêu cầu và lập bảng thống kê 
 vào phiếu bài tập nhóm, GV mời 
 đại diện các nhóm báo cáo, thảo 
 luận. - GV tổ chức, điều hành (GV có 
 thể chỉ chọn một số nhóm trình 
 bày, báo cáo theo giải pháp sư 
 phạm của GV). 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập: 
 - GV phân tích cụ thể về sản phẩm 
 học tập mà HS phải hoàn thành 
 theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận 
 xét, đánh giá các mức độ hoàn 
 thành của HS trên thực tế tổ chức 
 dạy học). 
 - Làm rõ những nội dung/ yêu cầu 
 về kiến thức, kĩ năng để HS ghi 
 nhận, thực hiện. 
 - GV lưu ý các yêu càu về đơn vị 
 đo lường trong công thức tính BMI 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại cách làm tròn GV: YCHS phát biểu cách Khi làm tròn một số thập phân đến 
số làm tròn số hàng nào thì hàng đó gọi là hàng 
 quy tròn. 
 HS: Thực hiện Muốn làm tròn số thập phân đến 
 một hàng quy tròn nào đó, ta thực 
 hiện các bước sau: 
 - Gạch dưới chữ số thập phân của 
 hàng quy tròn. 
 - Nhìn sang chữ số ngay bên phải: 
 Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 
 5 thì tăng chữ số gạch dưới lên một 
 đơn vị rồi thay tất cả các chữ số 
 bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu 
 chúng ở phần thập phân. 
 Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số gạch dưới và thay 
 tất cả các chữ số bên phải bằng số 
 0 hoặc bỏ đi nếu chúng ở phần 
 thập phân. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1,2,3/45SGK. 
 + Ôn tập các kiến thức chương 2. 
 Ký duyệt(Tuần 15) Châu Thới, ngày 26 tháng 11 năm 2023 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf