Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin ÔN TẬP CHƯƠNG IV Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 57) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Ôn lại kiến thức cơ bản của chương về biểu thức đại số, đơn thức. - Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu HS: Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục TIÊU: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Học sinh 1: Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ hai đôn thức đồng dạng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Lý thuyết a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương về biểu thức đại số, đơn thức. Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Bài 1/ 3 a) là đơn thức 4 1 b) x 4y là đơn thức bậc 4 4 1 c) x 2yz2 1 là đơn thức 4 d) x3 + x2 là đa thức bậc 5 1 e) x 2 y 2 là đa thức bậc 2 4 Bài 2/ Đánh dấu x vào ô mà em chọn hai đơn thức đồng dạng. a) x2 và x3 b) xy và -5xy c) (xy)2 và x2y2 d) (xy)2 và xy2 e) 5x3 và 5x4 Bài 3/ Khái niệm đơn thức đồng dạng. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em đã được học những gì trong chương IV: Biểu thức đại số? ? Em hãy lấy một vài ví dụ về đơn thức? - Đưa biểu thức -xyz + 2x3: ?Biểu thức này có là đơn thức không? Biểu thức đó là gì? - Đó là một ví dụ về đa thức. Ngoài ra mỗi đơn thức còng được coi là một đa thức. * Bước 2: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 3.Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: Ôn tập củng cố kiến thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Bài 61/ Tính tich của hai đôn thức, tìm bậc của đơn thức thu được 1 3 2 2 2 3 a / xy .( 2x yz ) ; b/ -2x yz (-3xy z) 4 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức Bài 61/ 1 3 2 2 1 3 2 2 a) xy .( 2x yz ) xy .( 2)x yz 4 4 1 1 .( 2)xx2y3yz2 x3y4z2 4 2 Có hệ số -1/2; có bậc 9 b) -2x2yz (-3xy3z) = 6x3y4z2 hệ số là 6, bậc là 9 d) Tổ chức thực hiện: Bài tập 61( 50 – SGK) -Yêu cầu học sinh làm bài tập 61 * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh khá chỉ dẫn cho học sinh TB, yếu. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Một học sinh lên bảng tŕnh bày. * Đánh giá, phân tích, bổ sung, kết luận: GV nhận xét chốt kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu các khái niệm + Làm bài tập vận dụng Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Luyện tập Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 48) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, biết vẽ hình và biết các định lý về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trong một bể bơi hai bạn Hùng, Dũng cùng xuất phát từ A, Hùng bơi tới điểm H, Dũng bơi tới điểm B. biết H và B cùng thuộc đường thẳng d, AH d, AB không vuông góc với d. hỏi ai bơi xa hơn? vì sao? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: Trong AHB có: Hˆ = 1v Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất, nên AH < AB (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) Vậy bạn Dũng bơi xa hơn bạn Hùng. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “GV chỉ vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c/ Sản phẩm: BT10/ tr 59 Bài giải A B M H C GT: ABC cân tại A AB = AC M BC KL:AM AB *Chứng minh: Gọi H là chân đường vuông góc kẽ từ A đến BC khi đó AH < AB BH và MH lần lược là hình chiếu của các đường xiên AB ; AM lên BC Nếu M B thì AM = AB Nếu M H thì AM < AB Nếu M nằm giữa B và H Ta có :MH là hình chiếu của AM BH là hình chiếu của AB Do MH < BH nên AM < AB BT11/ tr 60 Bài giải A 1 2 B C D GT: ABC vuông tại B C nằm giữa B và D BC < BD KL:AC < AD *Chứng minh: Xét ABC vuông tại B nên C1 là góc nhọn Mà C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc tù Xét ACD có C2 đối diện với cạnh AD nên suy ra AC < A BT12/ tr 60 Bài giải Đễ đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó Vì đoạn vuông góc chung của hai cạnh là đoạn ngắn nhất Cách đặt ở hình 15 là sai d/ Tổ chức thực hiện: GV:Cho HS đọc BT10 HS:Đọc BT10 GV:Hãy ghi GT và KL của bài toán HS:GT: ABC cân tại A AB = AC M BC KL:AM AB GV:Gọi H là chân đường vuông góc kẽ từ A đến BC khi đó AH và AB như thế nào ? HS:AH < AB GV:BH và MH lần lượt là hình chiếu của các đường xiên nào ? HS:BH và MH lần lược là hình chiếu của các đường xiên AB ; AM lên BC GV:Nếu M B thì AM và AB như thế nào ? HS:Nếu M B thì AM = AB HS:Nếu M B thì AM = AB GV:Nếu M nằm giữa B và H thì AM và AB như thế nào ? GV:Cho HS đọc BT11 HS:Đọc BT11 GV:Hãy ghi GT và KL của bài toán HS:GT: ABC vuông tại B C nằm giữa B và D BC < BD KL:AC < AD GV: ABC vuông tại B nên C1 là góc gì ? µ HS: ABC vuông tại B nên C1 là góc nhọn GV: C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc gì ? HS: C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc tù GV:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh nào ? HS:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh AD HS:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh AD GV:Từ đó suy ra điều gì ? HS:Từ đó suy ra AC < AD GV:Cho HS trình bày bài toán GV:Cho HS đọc BT12 HS:Đọc BT12 GV:Muốn đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước như thế nào ? HS:Muốn đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó GV:Tại sao đặt như vậy HS:Vì đoạn vuông góc chung của hai cạnh là đoạn ngắn nhất GV:Cách đặt như hình 15 đúng hay sai ? HS:Cách đặt ở hình 15 là sai 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, vận dụng giải được các bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập BT13/ tr 60 Bài giải B D A E C GT: ABC vuông tại A D AB ; E BC KL:BE < BC DE < BC *Chứng minh: Đường xiên BE và BC có hình chiếu lần lược là AE và AC Mà AE < AC nên BE < BC (1) EB và ED có hình chiếu lần lược là AB và AD Do AD < AB nên ED < EB (2) Từ (1) và (2) ta có DE < BC d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện HS lên bảng chữa bài. Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác - Học bài nắm vững các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu - Chuẩn bị bài tiết sau. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (Đại số + Hình học) Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 59+49) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kiểm tra các kiến thức cơ bản của chương về biểu thức đại số, đơn thức, các quy tắc cộng, trừ, đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu HS: Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đề: Câu 1: (3,0 điểm) Điểm bài kiểm tra học kì I môn Toán của học sinh lớp 7B được thống kê như sau: Điểm (x) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần số (n) 1 1 2 3 8 10 8 6 3 N = 42 a) Dấu hiệu ở đây là gì? Tìm mốt của dấu hiệu? b) Tính số trung bình cộng? Câu 2: (2,0 điểm) a) Tính tổng của các đơn thức: 55xy2 ; 65xy2 ; 75xy2. b) Tính tích của hai đơn thức 5x2 y3 ; 8xy4 . Tìm bậc của tích tìm được? Câu 3: (1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau: 2x2 x 1 tại x= 1 Câu 4:(1,0 điểm) Áp dụng định lí Pytago tính độ dài cạnh AC trong hình sau: A 3cm B C 4cm Hình 1: cm Caâu 5 : (3,0 điểm) Cho ABC cân tại A, kẻ AH BC, (H BC). Chứng minh rằng: a/ AHB AHC b/ HB = HC c/ H· AB H· AC . Hết HƯỚNG DẪN CHẤM KIỄM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN 7 NĂM HỌC 2020-2021 Câu 1: (3,0 điểm) a) Dấu hiệu: Điểm bài kiểm tra học kì I môn Toán của học sinh lớp 7B. (0,75 điểm) Mốt của dấu hiệu: M 0 7 . (0,75 điểm) b) Số trung bình cộng là: 2.1 3.1 4.2 5.3 6.8 7.10 8.8 9.6 10.3 294 X = 7 (1,5 điểm) 42 42 Câu 2: (2,0 điểm) a) 55xy2 + 65xy2 + 75xy2 =(55+65+75)xy2 =195xy2 (1,0 điểm) b) 5x2 y3 . 8xy4 = 40x3y7 (0,5 điểm) Có bậc là 10 (0,5 điểm) Câu 3: (1,0 điểm) Khi thay x= 1 vào biểu thức 2x2 x 1 Ta có: 2.12 1 1 2.1 1 1 3 1 1 (0,5 điểm) Vậy: Tại x = 1 biểu thức 2x2 x 1 có giá trị là 1 (0,5 điểm) Câu 4: (1,0 điểm) Theo dịnh lý Pytago, ta có : AC 2 AB2 BC 2 32 42 9 16 25 AC 5cm (1,0 điểm) Caâu 5 : (3,0 điểm) Vẽ hình đúng 0,25 đ A B C H Ghi GT, KL được (0,25đ) GT: ABC cân tại A AB = AC ; B = C Kl : a/ HB = HC b/Tính AB c/ H· AB H· AC *Chứng minh: a/ Xét vuôngHAB và vuọngHAC có: AB = AC (0,25 điểm) B = C (0,25 điễm) ·AHB ·AHC 900 (0,25 điểm) Do đó vuôngHAB = vuôngHAC (cạnh huyền – góc nhọn) (0,25 điễm) b/ Suy ra HB = HC (Hai cạnh tương ứng) (0,75 điểm) c/ Suy ra góc HAB = góc HAC (Hai góc tương ứng) (0,75 điểm) . HẾT . Kí duyệt tuần 27 Ngày 17/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: