Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 1: Biểu thức số, biểu thức đại số (Tiết 1) phần 1, 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 59) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết được biều thức số, biều thức đại số. Biết cách viết gọn một biều thức đại số 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học , mô hình hóa toán học: Biết cách viết gọn một biều thức đại số, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy - GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: nghĩ Hai biểu thức 3.52 + 6 : 2 và 2.x + 3.x2 có gì khác nhau? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi trả lời; lớp nhận xét. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: GV giới thiệu: "Hai biểu thức trên, biểu thức đầu tiên là biểu thức số, biểu thức sau là biểu thức đại số. Vậy biểu thức số là gì? Biểu thức đại số là gì? Cách tính giá trị của một biểu thức số, một biểu thức đại số như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài hôm nay. ⇒ Bài 1: Biểu thức số. Biểu thức đại số". Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Biểu thức số: Mục tiêu: Biết được biểu thức số. Viết được biểu thức số từ một số bài toán hình học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Biểu thức số: biểu thức - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân HĐKP1 * HĐKP 1: Hãy viết các biểu thức số (Gọi HS đứng tại chỗ trả lời). GV tổ chức biểu thị chu vi và diện tích của cho HS nhận xét, GV đánh giá kết quả thực một hình vuông có cạnh bằng hiện. 3cm. - GV: Ở các lớp dưới, các em đa làm quen Giải: biểu thức số với các phép toán: cộng, trừ, Các biểu thức biểu thị chu vi và nhân, chia. Bây giờ ta bổ sung thêm phép diện tích của một hình vuông có nâng lên luỹ thừa tạo thành một biểu thức. cạnh bằng 3cm là: Chẳng hạn 3.52 6 : 2 là biểu thức, còn gọi là biểu thức số. Vậy thế nào là biểu thức C = 4.3 hoặc C = 3 + 3 + 3 + 3. số? S = 3.3 = 9 (cm2 ) - Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VD1 * Khái niệm: Các số được nối với sgk/tr.25 nhau bởi các phép tính cộng, trừ, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhân, chia, nâng lên lũy thừa làm + HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi thành một biểu thức được gọi là HĐKP1. biểu thức số. + Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu - Chẳng hạn: hỏi: Thế nào là biểu thức số? 2 + 3 – 7; 12:6.2; 11(5+4); Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3.52 6 :2 Giáo viên gọi học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. + Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên chốt kiến thức. 2.2. Biểu thức đại số: Mục tiêu: nhận biết được biểu thức đại số. Viết được biểu thức đại số. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Biểu thức đại số: hiểu + GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân * HĐKP2: Hãy viết biểu thức biểu biểu HĐKP2 (Gọi HS đứng tại chỗ trả lời). thị diện tích của một hình chữ nhật có thức đại GV tổ chức cho HS nhận xét, GV đánh hai cạnh liên tiếp bằng 3 cm và x cm số giá kết quả thực . (Hình 1). * Trong biểu thức này 3. x, chữ x đại điện cho một số tuỳ ý nào đó. Chẳng hạn như: + Khi x = 5 thì biểu thức trên biểu thị diện tích của hình chữ nhật có hai cạnh bằng Giải: 3 cm và 5 cm. Biểu thức biểu thị diện tích của một + Khi x = 4 thì biểu thức trên biểu thị hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp diện tích của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 3 cm và x cm có trong hình 1 là: bằng S = 3.x (cm2 ) 3 cm và 4 cm. + GV yêu cầu HS đọc KTTT sgk/trang 25. - Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 2, 3, * Khái niệm: 4, 5 SGK/tr.26. Biểu thức gồm các số và các chữ (đại * Khi viết các biểu thức đại số, người ta diện cho số) được nối với nhau bởi thường không viết dấu nhân giữa các các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chữ, cũng như giữa số và chữ. Chẳng chia, nâng lên lũy thừa được gọi là hạn, ta viết ab thay cho a . b, viết 6x thay biểu thức đại số. cho 6. x. Trong một tích, người ta thường Các chữ trong các biểu thức đại số không viết thừa số 1, còn thừa số (-1) được gọi là biến số được thay bằng dấu ''-''; chẳng hạn, ta viết xy thay cho 1 .xy và viết -x thay cho (- (hay gọi tắt là biến) 1).x. Với tích của một số với chữ thì ta - Chẳng hạn: 4x ; 2(5 + a); 3(x + y) viết số đứng trước, chăng hạn, ta viết 4xy ; thay cho xy.4. Ví dụ 2, 3, 4, 5 (SGK/tr26) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện cá nhân đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HĐKP2. + HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 2, 3, 4, 5 SGK/tr.26. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. + Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên chốt kiến thức. - GV giải thích ý nghĩa của biến số trong biểu thức đại số. Trong SGK có nêu biến x thay cho độ dài một cạnh của hình chữ nhật. GV có thể gợi ý để HS tìm vài ví dụ khác về biến trong thực tiễn như cắt các băng giấy với độ dài khác nhau, cắt tấm vải thành nhiều đoạn dài ngắn khác nhau, 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hành 1/ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Thực hành 1: Hãy viết SGK/ Tr.25 + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu nội dung biểu thức số biểu thị diện thực hành 1/ SGK/ Tr.25 thông qua hoạt tích của một hình thoi có động nhóm (lớp chia thành 4 nhóm) các đường chéo bằng 6cm Treo bài thực hành 1/ SGK/ Tr.25 và cho hs và 8cm. đứng tại chỗ đọc bài Giải: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Biểu thức số biểu thị diện + Các nhóm thảo luận và thực hiện vận dụng tích của một hình thoi có 2 ( thực hiện trên bảng nhóm) với thời gian các đường chéo bằng 6 cm 3 phút và 8cm là: 1 6.8 + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện các S= .6.8 24 (cm2 ) yêu cầu 2 2 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện các nhóm lên bảng trình bày thực hành 1/ SGK/ Tr.25. (bằng cách dán các bảng nhóm lên bảng) + Hs cả lớp nhận xét, bổ sung lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv nhận xét từng nhóm ở vận dụng 1 cho điểm từng nhóm và tổng quát các bước giải thực hành 1/ SGK/ Tr.25. + GV chốt lại các kiến thức trọng tâm, HS ghi bài vào vở. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Biểu thức gồm các số và biểu thức đại số GV: YCHS phát biểu khái niệm biểu các chữ (đại diện cho số) thức đại số được nối với nhau bởi các Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: kí hiệu phép toán cộng, HS: Thực hiện trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa được gọi là biểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thức đại số. GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1, 2/27 SGK. + Học kĩ phần 3, bài 1. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 1: Biểu thức số, biểu thức đại số (Tiết 2) phần 3 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 60) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết cách dùng tính chất và quy tắc phép toán trên các chữ. -Tính được giá trị của một biểu thức đại số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được giá trị của một biểu thức đại số. Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy GV: Giá trị của một biểu thức đại số ntn? nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài mới. Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Giá trị của một biểu thức đại số: Mục tiêu: học sinh tính được giá trị của một biểu thức đại số, thấy được ý nghĩa thực tế của việc tính giá trị của một biểu thức đại số. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Giá trị của một biểu thức đại số: hiểu GV chiếu slide HĐKP 3/SGK/ Tr.27: * HĐKP 3: SGK/ tr27 Giá trị Một khu vườn hình chữ nhật có a) Diện tích khu vườn hình chữ nhật: của một chiều dài 10m, chiều rộng 6m. Người ta biểu 10.6 = 60 ( ) là lối đi như trong hình 4 (phần tô màu Diện tích lối đi màu vàng: 6.x + 5.y thức đại vàng). số ( ) a) Hãy viết biểu thức biểu thị phần còn Diện tích phần còn lại của khu vườn: lại của khu vườn. 60 – ( 6.x + 5.y) = 60 – 6x – 5y ( ) b) Tính diện tích phần còn lại của khu vườn khi x = 1m và y = 0,8m. b) Diện tích phần còn của khu vườn khi x = 1 m và y = 0,8 m: GV gọi 2 HS lên bảng làm Ví dụ 6, ví dụ 7/ SGK/ Tr.27. 60 – 6 x – 5y = 60 – 6.1 – 5.0,8 = 50 ( ) Ví dụ 6: Cho biểu thức a2 5 b 1. Hãy thay a = 4 và b = 2 vào biểu thức đó rồi * Kết luận : thực hiện phép tính. Để tính giá trị của một biểu thức đại số Ví dụ 7: Tính giá trị của biểu thức : tại những giá trị cho trước của các 2 biến, ta thay giá trị cho trước đó vào 2 ab : c khi a = 13, b = 7 và c = 3. biểu thức rồi thực hiện các phép tính. GV gọi 2 HS lên bảng. + HS1: Làm câu a + HS2: Làm câu b Ví dụ 6: SGK/ Tr27 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Giải: 2 HS lên bảng viết câu trả lời bài tập Thay a = 4 và b = 2 vào biểu thức HĐKP 3/SGK/ Tr.27. a2 5 b 1, ta được: 2 HS lên bảng viết câu trả lời Ví dụ 6, 4 −5.2+1= 7 ví dụ 7/ SGK/ Tr.27. Vậy giá trị của biểu thức a −5b+1 Bước 3: Báo cáo, thảo luận tại a = 4 và b = 2 là 7. Giáo viên gọi học sinh báo cáo kết quả. + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. Ví dụ 7: SGK/ Tr27 + Giáo viên nhận xét, đánh giá Thay a = 13, b = 7 và c = 3 vào biểu + Giáo viên chốt kiến thức. 2 thức 2 ab : c , ta được: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 2 13 72 :3 2. 62 :3 2.12 24 + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh 2 ab 2 : c giá. Vậy giá trị của biểu thức + Giáo viên nhận xét, đánh giá khi a = 13, b = 7 và c = 3 là 24. + Giáo viên chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải thực hành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3/sgk 27 GV yêu cầu HS làm thực hành 3/SGK/tr.27: Thực hành 3: 2 Hãy tính giá trị của biểu thức : 3x – 4x + *Thực hành 3: 2 khi x = 2. Thay x = 2 vào biểu thức Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3x2 – 4x + 2 , ta được: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. 3.22 – 4.2 + 2 = 12 - 8 + 2 = 6 Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên gọi Vậy giá trị của biểu thức học sinh báo cáo kết quả. 3x2 – 4x + 2 tại x = 2 là 6. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. + Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Biểu thức gồm các số và các niệm biểu thức GV: YCHS phát biểu khái niệm biểu chữ (đại diện cho số) được nối đại số thức đại số với nhau bởi các kí hiệu phép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa được gọi là HS: Thực hiện biểu thức đại số. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 3,4,5,6/27 SGK. + Học kĩ kiến thức Bài 1: Biểu thức số, biểu thức đại số. Ký duyệt(Tuần 27) Châu Thới, ngày 06 tháng 03 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: