Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Luyện tập (Bài 1: Biểu thức số, biểu thức đại số)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 61)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Áp dụng tính chất và quy tắc phép toán trên các chữ. Tính được
giá trị của một biểu thức đại số.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Tính được giá trị của một biểu thức đại số, có thể thực hiện những nhiệm vụ
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về
tập hợp.
Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực
quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ
GV: Giải bài tập về biểu thức đại số ntn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lắng nghe và suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS phát biểu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt
vào bài mới. Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta
cùng tìm hiểu bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại các kiến thức về biểu thức đại số.
Mục tiêu: biết được khái niệm, cách tính giá trị biểu thức đại số
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại về khái Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
niệm, cách tính giá - GV yêu cầu HS nhắc lại về khái Biểu thức gồm các số và các
trị biểu thức đại số niệm, cách tính giá trị biểu thức đại số chữ (đại diện cho số) được
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung nối với nhau bởi các kí hiệu
kiến thức trọng tâm. phép toán cộng, trừ, nhân,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. chia, nâng lên lũy thừa được
gọi là biểu thức đại số.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận. Để tính giá trị của một biểu
- HS trình bày phần trả lời. Các nhóm thức đại số tại những giá trị
khác chú ý theo dõi, bổ sung. cho trước của các biến, ta
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện thay giá trị cho trước đó vào
nhiệm vụ học tập. biểu thức rồi thực hiện các
phép tính.
GV đánh giá quá trình hoạt động của
HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK/tr28
1,2,3,5,7/28 vụ: Biểu thức số biểu thị diện tích xung quanh
Học sinh thực hiện bài của một hình hộp chữ nhật có chiều dài
1,2,3,5,7/28: bằng 7cm, chiều rộng bằng 4 cm và chiều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cao bằng 2 cm là: S = 2(7+4).2 = 44 ( cm2 )
- HS: Tổ chức hoạt động Bài 2: SGK/tr28
nhóm, các nhóm trình bày bài Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x ( cm)
giải vào bảng phụ và nhận xét ⇒ Chiều rộng hình chữ nhật là x – 7 (cm)
kết quả của các nhóm khác. (vì chiều dài hơn chiều rộng 7 cm)
- GV: Theo dõi, hướng dẫn, Vậy chu vi hình chữ nhật là:
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm C = 2.(x+x–7) = 2.(2x−7) = 4x–14(cm)
vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn
hóa kiến thức cho HS. Bài 3: SGK/tr28
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi chiều dài của một hình chữ nhật là a (
a: cm, a > 0 )
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả đã thảo luận Chiều rộng là a – 4 (cm)
- Các học sinh khác theo dõi Chiều cao là a – 2 (cm)
nhận xét và bổ sung ý kiến. Biểu thức biểu thị thể tích của một hình
Bước 4: Đánh giá kết quả hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng
thực hiện nhiệm vụ học tập 4cm và hơn chiều cao 2 cm.
3
GV chốt lại kiến thức V = a(a – 4)(a – 2) ( cm )
Bài 5: SGK/tr28
Số tiền sau khi Lân tiêu y nghìn đồng là :
x – y (nghìn đồng) Sau khi chị Mai cho thêm z nghìn đồng số
tiền Lân có là : x – y + z ( nghìn đồng)
Số tiền Lân có là: 100 – 60 + 50 = 90
(nghìn đồng)
Bài 7: SGK/trt28
1 cạnh của mảnh vườn còn lại là :
a – 1,2 – 1,2 = a – 2,4 (m)
Diện tích mảnh vườn còn lại có biểu thức
tính là : (a 2,4)2 ( m2 )
Thay a = 20 vào biểu thức ta vừa tính được
20 2,4 2 =309,76( m2 )
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Biểu thức gồm các số và
niệm biểu GV: YCHS phát biểu khái niệm biểu thức đại số các chữ (đại diện cho
thức đại số Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: số) được nối với nhau
bởi các kí hiệu phép
HS: Thực hiện
toán cộng, trừ, nhân,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chia, nâng lên lũy thừa
GV mời 1 HS trình bày. được gọi là biểu thức
Bước 4: Kết luận, nhận định: đại số.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh
giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu
và tiếp nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Bài tập 8/28 SGK.
+ chuẩn bị tốt phần 1, 2 Bài 2: Đa thức một biến
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Bài 2: Đa thức một biến (tiết 1) (Phần 1, 2)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 62)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Biết được định nghĩa đa thức một biến
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Biết được định nghĩa đa thức một biến, có thể thực hiện những nhiệm vụ
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về
tập hợp.
Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực
quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy
- GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: nghĩ
Các biểu thức 2y 5;2 x2 4 x 7 được gọi là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi, HS trao đổi trả lời; lớp nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới:
GV giới thiệu: "Hai biểu thức trên được gọi là đa
thức một biến. Vậy đa thức một biến là gì? Làm thế
nào để biểu diễn đa thức một biến? Giá trị và nghiệm
của đa thức một biến được xác định như thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài hôm nay."
⇒Bài 2: Đa thức một biến
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đa thức một biến
Mục tiêu: khám phá về đa thức một biến, đơn thức một biến.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Đa thức một biến:
Đa thức một vụ: * HĐKP 1:
biến GV cho HS đọc yêu cầu ở Các biểu thức: 3x2; 3t; -7; -2z4; 1; 2021y2
HĐKP 1. là các đơn thức một biến.
Trong các biểu thức sau, biểu * Định nghĩa :SGK/tr29 thức nào không chứa phép
cộng và phép trừ. Ví dụ: 3x; 4y5; t2 là các đơn thức một
Mỗi biểu thức đã cho có bao
biến.
nhiêu biến.
Ví dụ 1:
GV giới thiệu về đơn thức một
biến và đa thức một biến. 2x + 3x = 5x
H: Biểu thức thế nào thì được 3y – 7y = –4y
2 3
gọi là đơn thức một biến? 2t.3t = 6t
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = 6z
2 HS lên bảng viết câu trả lời
bài tập HĐKP 1/SGK/ Tr.29
A = 4x + 6 – x
Lấy 3 ví dụ về đơn thức một 2
biến.. B = –8y +2y + 1
2 4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận P = 4t + 9t – 2t + 5
Giáo viên gọi học sinh báo Ví dụ 2:
2
cáo kết quả. Q = 2x + 5x – 7x + 8 là đa thức một biến
+ Học sinh nhận xét, bổ sung của x.
và đánh giá. B = không phải là đa thức theo biến y
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá Quy ước: P = 0 được gọi là đa thức không.
+ Giáo viên chốt kiến thức. Thực hành 1:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực M = 3
hiện nhiệm vụ học tập
N = 7x
+ Học sinh nhận xét, bổ sung 2
và đánh giá. P = 10 – y + 5y
Q = = t −
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên chốt kiến thức. là các đa thức một biến.
2.2. Cách biểu diễn đa thức một biến
Mục tiêu: khám phá về đa thức một biến, đơn thức một biến.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cách biểu diễn đa thức một
Cách biểu GV yêu cầu HS thực hiện thu gọn đa biến.
diễn đa thức thức P = 2x2 + 3x + 2x – 4 + x2
một biến P = 2x2 + 3x + 2x – 4 + x2 P = 2x2 + x2 + 3x + 2x – 4
Hãy sắp xếp các đơn thức của đa thức P P = 3x2 + 5x – 4
theo số mũ của biến tăng hoặc giảm. Hoặc P = –4 + 5x + 3x2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bậc của đa thức P là 2.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các
yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: Hướng dẫn, trình bày, dẫn dắt,
gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trình bày phần trả lời
(trình bày miệng, hoặc trình bày bảng).
- Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV đánh giá quá trình thảo luận của * Định nghĩa :SGK/tr30
các nhóm HS và quá trình tiếp nhận Ví dụ 3:
kiến thức của các cá nhân. GV tổng P(x) = 2x + 5x2 – 4 + 6x3
quát về cách viết đa thức một biến, bậc
P(x) = 6x3 + 5x2 + 2x – 4
của đa thức một biến.
P(x) có bậc là 3.
GV cho HS thực hiện thu gọn và tìm
Hệ số của x3 là 6, gọi là hệ số cao
bậc ở ví dụ 3:
nhất. Hệ số của x2 là 5; hệ số của
Hãy sắp xếp đa thức P(x) theo giảm dần x là 2; -4 là hệ số tự do.
của số mũ các đơn thức.
*Chú ý:
GV giới thiệu về các hệ số.
-Số thực khác 0 là đa thức bâc 0.
GV giới thiệu phần chú ý.
-Số 0 là đa thức không có bậc.
GV cho HS làm thực hành 2.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Thực hành 2:
hành 2 GV yêu cầu HS làm thực hành P(x) = 7 + 4x2 + 3x3 – 6x + 4x3 – 5x2
SGK/tr30 2/SGK/tr.30 P(x) = 3x3 + 4x3 + 4x2 – 5x2 – 6x+ 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: P(x) = 7x3 – x2 – 6x + 7
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời P(x) có bậc 3
câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo Hệ số của x3 là 7(hệ số cao nhất)
viên gọi học sinh báo cáo kết quả. Hệ số của x2 là -1; của x là -6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Hệ số tự do là 7
nhiệm vụ học tập
+ Học sinh nhận xét, bổ sung và
đánh giá.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đa thức một biến là
niệm GV: YCHS phát biểu khái niệm đa thức một biến tổng của những đơn
Đa thức một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thức cùng một biến.
biến HS: Thực hiện Đơn thức một biến
cũng là đa thức một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: biến
GV mời 1 HS trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh
giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu
và tiếp nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Bài tập 1,2,3/31,32 SGK.
+ Chuẩn bị phần 3 bài 2.
Ký duyệt(Tuần 28) Châu Thới, ngày 12 tháng 03 năm 2024
Tổ Phó GVBM
Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: