Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Luyện tập( Bài 2: Đa Thức Một Biến)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 65)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Vận dụng các kiến thức đa thức một biến để giải bài tập
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Vận dụng các kiến thức đa thức một biến để giải bài tập. Thực hiện được các
thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn
đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p)
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy
GV: Giải bài tập về đa thức một biến ntn? nghĩ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lắng nghe và suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS phát biểu ý kiến.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài
mới.Giải bài tập về đa thức một biến ntn? Để trả lời câu
hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại các kiến thức đa thức một biến.
Mục tiêu: biết các kiến thức đa thức một biến
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
kiến thức đa - GV yêu cầu HS nhắc lại về các kiến thức đa thức
thức một biến một biến *Đa thức một biến
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng là tổng của những
tâm. đơn thức cùng một
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. biến.
- HS trả lời câu hỏi. *Đơn thức một biến
- GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. cũng là đa thức một
biến
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác chú ý theo
dõi, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 4 : SGK/tr32
4,5,6,7,8,9,10 nhiệm vụ: a) Phần biến gồm: t, t3, t4.
,11,12,SGK/tr Học sinh thực hiện bài Phần hệ số gồm: 4; 2; -3; 2,3.
32
4,5,6,7,8,9,10,11,12 b) Phần biến gồm: y3; y7.
SGK/tr32
Phần hệ số gồm: 3; 4; -8.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Bài 5: SGK/tr32
- HS: Tổ chức hoạt P(x) = 3 +8 + 10 −3 −5 +7
động nhóm, các nhóm = 11 +7 −5 +7.
trình bày bài giải vào Bài 6: SGK/tr32
bảng phụ và nhận xét P(x) = 9xx3 2 8 x.
kết quả của các nhóm
Đa thức bậc 3.
khác.
Hệ số của x3 là 8, hệ số của x2 là -1, hệ số của x
- GV: Theo dõi, hướng
là -8.
dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ. Đánh giá Bài 7.
kết quả và chuẩn hóa a) Với x = -2, ta có:
kiến thức cho HS. P(-2) = 2.( 2)3 5.( 2) 2 4.( 2) 3 = 15.
Bước 3: Báo cáo, thảo b) Với y = 3, ta có:
luận:
Q(3) = 2.33 3 4 5.3 2 3 = 15.
- Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả đã thảo luận Bài 8.
- Các học sinh khác theo a) Đa thức đã cho bậc 3.
1
dõi nhận xét và bổ sung Hệ số của t 3 là , hệ số của t là 1.
ý kiến. 2
Bước 4: Đánh giá kết 1
b) Với t = 4, ta có: M(4) = 4 .43 = 36.
quả thực hiện nhiệm vụ 2
học tập Bài 9.
GV chốt lại kiến thức
Với =− , ta có: P(− ) = 3.− +2=0.
Suy ra =− là một nghiệm của đa thức P(x).
Bài 10.
+ Với y = 1, ta có: Q(1) = 2. 1 − 5.1 + 3 = 0. + Với y = 2, ta có: Q(2) = 2. 2 − 5.2 + 3 = 1.
+ Với y = 3, ta có: Q(3) = 2. 3 − 5.3 + 3 = 6.
3 3
+ Với y = , ta có: Q( ) = 2. − 5. +3=0.
2 2
Vậy y = 1 và y = là nghiệm của đa thức Q(x).
Bài 11.
Ta có: 푡 ≥0 ⇒ 푡 +3≥3>0, nên đa thức
M(t) luôn dương với mọi t.
Suy ra đa thức M(t) không có nghiệm.
Bài 12.
Với t = 5, tốc độ của ca nô là: v = 16 + 2.5 = 26
(mét/giây).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Đa thức một biến là
niệm GV: YCHS phát biểu khái niệm Đa thức một biến. tổng của những đơn
Đa thức một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thức cùng một biến.
biến HS: Thực hiện * Đơn thức một biến
cũng là đa thức một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: biến
GV mời 1 HS trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh
giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và
tiếp nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Bài tập 8,9,10/32 SGK.
+ Chuẩn bị phần 1 bài 3.
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến (tiết 1) Phần 1
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 66)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Thực hiện được phép tính cộng hai đa thức một biến.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Thực hiện được phép tính cộng hai đa thức một biến. Có thể thực hiện
những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật
ngữ đơn giản về tập hợp.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Có thể cộng và trừ đa nghĩ
thức một biến như cộng và trừ hai số thức không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy
nghĩ đưa ra dự đoán cho câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi khởi động theo ý
kiến cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Trên cơ sở các câu
trả lời của HS, GV dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để biết câu trả lời của các em đúng hay sai? Làm
thế nào để có thể cộng và trừ hai đa thức một biến?
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
⇒Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Phép cộng hai đa thức một biến.
Mục tiêu: HS thực hiện cộng hai đa thức một biến theo hai cách: cộng theo hàng
ngang và cộng theo cột dọc.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phép cộng hai đa thức một
Phép cộng - GV cho HS thảo luận nhóm hoàn biến
hai đa thức thành HĐKP1. *HĐKP1:
một biến. → GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận Chu vi của hình vuông là: 4x.
xét, GV đánh giá. Chu vi của hình chữ nhật:
- GV định hướng cho HS tính tổng chu 2.[x+(x+1)]
vi của hai hình để gợi ý cho phép cộng Tổng chu vi của hình vuông và
đa thức một biến. hình chữ nhật là:
- GV: nêu hai cách thực hiện phép 4x + 2.[x+(x+1)]
cộng hai đa thức một biến cách cộng = 4x + 2.(2x +1)
theo hàng ngang và cách cộng theo cột
= 4x + 4x + 2 = 8x + 2 dọc. GV hướng dẫn HS cần sắp xếp đa
thức theo thứ tự giảm dần của lũy thừa *Cho hai đa thức P(x) = 6x2 -5x +1
của biến trước khi làm phép cộng. và Q(x) = -3x2 -2x -7
- Gv: với cách cộng theo hàng ngang Tính P(x) +Q(x)
chú ý cách bỏ dấu ngoặc, dùng các tính Cách 1:
chất giao hoán và kết hợp để ghép các P(x) + Q(x)
số hạng có cùng lũy thừa, sau cùng là
= (6x2 -5x +1) +( -3x2 -2x -7)
rút gọn và trình bày kết quả
= 6x2 -5x +1 -3x2 -2x -7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
(bỏ dấu ngoặc)
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu 2 2
hỏi. = (6x -3x ) + (-5x-2x) +(1-7)
Gv: với cách cộng theo cột dọc thì nêu (T/c giao hoán và kết hợp)
cách đặt vị trí các số hạng một cách hợp = 3x2 -7x - 6
lí trước khi cộng theo cột. Cách 2:
-HS cần chú ý khi có cột bị khuyết. P(x) = 6x2 - 5x + 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên +
gọi học sinh báo cáo kết quả. Q(x) = -3x2 - 2x - 7
- Gv: cho HS nêu lại kiến thức trọng
tâm: hai cách cộng hai đa thức một
P(x) + Q(x) = 3x2 -7x - 6 (cộng
biến.
theo cột dọc)
- Gv: cho HS xem lại ví dụ 1/ sgk trang
33
Cho M(y) = 5y3 – 4y +3
⇒ Kết luận:
N(y) = -6 y3 – y2 +8y +1
Để cộng hai đa thức một biến, ta có
Tính tổng M (y) + N (y)
thể thực hiện theo một trong hai
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cách sau:
nhiệm vụ học tập
(SGK/tr33)
+ Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh
* Ví dụ 1: SGK/tr33,34
giá.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải Thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Thực hành1: hành1 / SGK - Gv: yêu cầu HS và hoàn thành Cho hai đa thức P(x) = 7 x3 -8x +12
tr34 Thực hành 1 / SGK tr34 và Q(x) = 6 x2 -2 x3 +3x -5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Tính P(x) + Q (x) bằng hai cách
Học sinh hoạt động cá nhân trả Giải:
lời câu hỏi. P(x) = 7 x3 -8x +12
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Q(x) = -2 x3 + 6 x2 +3x -5
Giáo viên gọi học sinh báo cáo
Cách 1:
kết quả.
P(x) + Q (x)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 3 3 2
hiện nhiệm vụ học tập = (7 x -8x +12) +(-2 x + 6 x +3x -5)
3 3 2
+ Học sinh nhận xét, bổ sung và = 7 x -8x +12 -2 x + 6 x +3x -5
đánh giá. = (7 x3-2 x3) + 6 x2 + (-8x+3x) + (12-5)
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá = 5x3+ 6 x2 -5x +7
+ Giáo viên chốt kiến thức. Cách 2:
P(x) = 7 x3 - 8x +12
+
Q(x) = -2 x3 + 6 x2 + 3x -5
P(x) + Q (x)= 5x3 + 6 x2 -5x +7
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để cộng hai đa thức một biến, ta
cộng hai đa GV: YCHS phát biểu cách cộng hai đa có thể thực hiện một trong hai
thức một biến thức một biến cách sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -Cách 1: Nhóm các đơn thức
HS: Thực hiện cùng lũy thừa của biến rồi thực
hiện phép cộng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Cách 2: Sắp xếp các đơn thức
GV mời 1 HS trình bày.
của hai đa thức cùng theo thứ tự
Bước 4: Kết luận, nhận định: lũy thừa tăng dần (hoặc giảm
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến dần) của biến và đặt tính dọc sao
thức và đánh giá mức độ tích cực của cho lũy thừa giống nhau ở hai đa
HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận thức thẳng cột với nhau, rồi thực
kiến thức của HS. hiện cộng theo cột * Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Bài tập 1/35 SGK.
+ Chuẩn bị tốt bài 3. Phần 2, 3
Ký duyệt(Tuần 30) Châu Thới, ngày 26 tháng 03 năm 2024
Tổ Phó GVBM
Lê Thị Thu Thúy
Phú Công Vinh
Tài liệu đính kèm: