Giáo án Toán 7 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 ÔN TẬP CHƯƠNG IV 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 65)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Ôn lại kiến thức cơ bản của chương về biểu thức đại số, đơn thức , đa thức 
- Ôn tập các quy tắc cộng, trừ, đơn thức đồng dạng; cộng trừ đa thức, nghiệm của đa 
thức.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu
 HS: Thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu 
hỏi:
- Học sinh 1: nghiệm của đa thức là gì?
Cho P(x) = x2 + 5x - 6; các số 0; 1; 6; -6 số nào là nghiệm.
- Học sinh 2: tìm nghiệm của các đa thức P(x) = x2 + 5x; K(x) = 6x - 10
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lý thuyết
a) Mục đích: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
A. Lý thuyết: A. Lý thuyết:
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
? Em đã được học những gì trong chương IV: Biểu thức đại số? ? Em hãy lấy một vài ví dụ về đơn thức?
- Đưa biểu thức -xyz + 2x3: 
?Biểu thức này có là đơn thức không? Biểu thức đó là gì?
- Đó là một ví dụ về đa thức.
Ngoài ra mỗi đơn thức còng được coi là một đa thức.
Vì thế có thể minh hoạ như sau:
Hiện vòng tròn minh hoạ tập hợp các đa thức
 x 2 3x 2
Đưa biểu thức:
 2x
?Biểu thức này có là đa thức không? 
Biểu thức này không là đa thức nhưng vẫn là biểu thức đại số. 
Đơn thức hay đa thức còng là biểu thức đại số. 
Có thể minh họa như sau: (vòng tròn biểu thức đại số)
- Như vậy, có thể nói tập hợp các đơn thức là tập con của tập hợp các đa thức. Tập 
hợp các đơn thức và tập hợp các đa thức đều là các tập con của tập hợp các biểu thức 
đại số.
Màn hình + Ghi lên bảng:
* Củng cố lí thuyết:
Phát phiếu học tập.
Điền vào chỗ (...) để được câu đúng:
1. Hai đơn thức đồng dạng là ..................
2. Để nhân hai đơn thức ta .............
3. Để cộng(trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (trừ) .....
............ với nhau và ...........
4. Để tính giá trị của biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta ...
............... rồi .....................
Ta vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
GV: Tổng hợp các kiến thức đã học về biểu thức đại số
 + HS Hoạt động theo nhóm/ cá nhân 
+ GV: quan sát và trợ giúp học sinh
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục đích: Ôn tập củng cố kiến thức
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Bài tập 1:
Cho hai biểu thức: A=3x2y +5x -7yz +x2y -2x
B(x)= 2x(x +1)-3x2 – 5 
a) Thu gọn các biểu thức A, B(x)
A =(3x2y+x2y)+(5x-2x)–7yz = 4x2y + 3x – 7yz
B(x) = 2x.x + 2x.1 – 3x2 – 5 = 2x2 + 2x – 3x2 – 5 = (2x2 – 3x2 ) + 2x – 5
 = -x2 + 2x - 5
b) Tính B(2):
 B(2) = -22 +2.2 – 5 = - 4 + 4 – 5 =-5
c) Tìm biểu thức C(x) sao cho:
 C(x) – B(x) = x2 + 3x + 1 
 C(x)= x2 + 3x + 1 + B(x) 
 C(x)= x2 + 3x + 1 –x2 +2x-5
 C(x)= (x2 –x2)+(3x+2x)+(1-5)
 C(x)= 5x- 4
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Có thể chia các bài tập trong chương IV thành ba 
dạng chính như sau:
 1. Thu gọn biểu thức
 2. Tính giá trị của biểu thức.
 3. Tìm nghiệm của đa thức
 Ở tiết học này, chúng ta ôn dạng bài tập 1, 2
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập, 2 hs lên bảng làm
+ GV: quan sát và trợ giúp học sinh
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
* Chốt: Có hai cách cộng hai đa thức một biến. Với bài tập này thì nên cộng theo 
hàng ngang sẽ hợp lí hơn.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
?Tiết này ta đã ôn tập những kiến thức, dạng toán gì?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Đã ôn lại các kiến thức chương IV
- Làm hai dạng bài tập:
- Thu gọn biểu thức đại số.
- Tính giá trị của biểu thức đại số
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại 
HS phát biểu các 
+ Làm bài tập vận dụng
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 Bài 8: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 61)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết khái niệm đường trung trực của một tam giác, chỉ rõ mỗi tam giác có ba đường 
trung trực.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Sgk, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, thước hai lề.
 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước thẳng, compa, thứơc đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: D
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Cho ABC dùng thước và compa dựng 3 đường trung trực của 
của ba cạnh AB, BC, CA. Có nhận xét gì về ba đường trung trực?
Đáp án: 
HS vẽ hình, ba đường trung trực của ba cạnh ABC cùng đi qua một điểm.......10đE I F
 HS2: Cho cân DEF (DE = DF). Vẽ đường trung trực của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực này đi qua đỉnh D của .
Giải: Có DE = DF (gt) D cách đều E và F nên d phải thuộc trung trực của EF 
hay trung trực EF đi qua D. 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Ở tiết học trước ta được ôn lại đường trung trực của một đoạn thẳng và tính chất của 
nó. Vậy đường trung trực của tam giác được xác định như thế nào và có tính chất gì 
đặc biệt? Chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài học hôm nay.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường trung trực của tam giác
a) Mục đích: 
- HS biết khái niệm đường trung trực của tam giác.
- HS biết tính chất ba đường trung trực của tam giác. Biết xác định giao ba đường 
trung trực của một tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Đường trung trực của tam giác.
a là đường trung trực của tam giác ABC. Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
*Trong một tam giác cân đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung 
tuyến ứng với cạnh này.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đưa hình lên bảng phụ và đặt câu hỏi
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung trực của tam giác
a) Mục đích: Biết được tính chất 3 đường trung trực của tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác: 
Định lý: Sgk/78
 ABC, b, c là 
GT trung trực của AC
 AB, b cắt c tại O
KL O nằm trên đường 
 Trung trực của BC
 OA = OB = OC
Chứng minh: Sgk
 A
B 0 C
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố về tính chất ba đường trung trực của tam giác. Vận dụng lý 
thuyết giải bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Bài 64 tr 31 SBT, Bài 53 tr 80 SGK, Bài 52 tr 79 SGK:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Bài 64 tr 31 SBT 
Điểm O cách đều 3 đỉnh của ABC là giao điểm của ba đường trung trực của tam 
giác.
Bài 53 tr 80 SGK: Coi 3 ngơi nhà là 3 đỉnh của tam giác. Vị trí chọn đào giếng là 
giao điểm các đường trung trực của tam giác đó, có ba đỉnh là vị trí của ba ngôi nhà.
Bài 52 tr 79 SGK: Giải: Có AM vừa là cạnh huyền, vừa là trung trực ứng với cạnh BC của ABC 
 AB = AC 
 ABC cân tại A
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Phát biểu định lí về tính chất đường trung trực của tam giác cân ?( MĐ1)
Câu 2: Bài tập 52, 53/80 sgk; bài 64 Sbt: ( MĐ 2, 3)
c) Sản phẩm : HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế.
HS phát biểu các tính chất và quy tắc chuyển vế.
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 62)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
Củng cố các định lý về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng. Tính chất ba 
đường trung trực của tam giác, một số tính chất của tam giác cân, tam giác vuông
2. Năng lực 
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu 
2 - HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Phát biểu tính chất của ba đường trung trực của tam giác? Vẽ đường tròn đi qua 
ba đỉnh của tam giác vuông ABC (Â = 1v). Nêu nhận xét về vị trí tâm O của đường 
tròn ngoại tiếp tam giác vuông?
HS2: Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam giác, cách xác định tâm của đường tròn 
này. Hãy xác định vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác tù, nhọn, vuông?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Trả lời: 
HS phát biểu Sgk
 Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
 Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác tù nằm ngoài tam giác.
 Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm bên trong tam giác
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Tiết học trước các em đã nắm được định lý về tính chất ba đường trung trực của tam 
giác, tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học thông qua 
việc giải một số bài tập thực tế.”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố các địmh lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, 
tính chất ba đường trung trực của tam giác.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Bài 
55 Sgk/80, Bài 57 Sgk/80
BT1: Cho hình vẽ bên. C/m AD BC
 A
 B
 C
 D
BT2: Cho ABC cân tại đỉnh A, trung trực của cạnh AC cắt CB tại điểm D 
(D BC). Trên tia đối của tia AD lấy E sao cho AE=BD. Chứng minh DCE cân.
 E
 A
 D
 B C c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
1. Bài 55 Sgk/80
Chứng minh:
Có D thuộc đường T2 của AB
 DA DB (T/c đường T2 ...)
 ˆ ˆ
Nên DAB cân tại D B A1
 ˆ 0 ˆ ˆ 0 ˆ
 BDA 180 B A1 180 2A1
 ˆ 0 ˆ
Tương tự có ADC 180 2A2
 0 ˆ 0 ˆ
 180 2A1 180 2A2
 BDˆC BDˆA ADˆC Vậy B, D, C thẳng hàng
 0 ˆ ˆ 0 0 0
 360 2 A1 A2 360 2.90 180
*Nhận xét: Ta có DB DC và D, B, C thẳng hàng D là trung điểm của BC
 AD là trung tuyến ứng với cạnh huyền
 BC
 AD DB DC 
 2
2. Bài 57 Sgk/80
- Lấy 3 điểm A, B, C phân biệt trên cung tròn
- Vẽ đường trung trực của AB, BC. Giao của 2 đường trung trực này là tâm đường 
tròn bị gãy (điểm O)
- Bán kính của đường viền là khoảng cách từ O đến 1 điểm bất kỳ của cung tròn (= 
OA)
3. Bài tập 1: A
 B
 C
Cho hình vẽ bên. C/m AD BC D
Chứng minh điểm A, D thuộc trung trực của đoạn thẳng BC
Suy ra AD là trung trực của đoạn thẳng BC
Suy ra AD BC
4. Bài tập 2
Cho ABC cân tại đỉnh A, trung trực của cạnh AC cắt CB tại điểm D (D BC). 
Trên tia đối của tia AD lấy E sao cho AE=BD. Chứng minh DCE cân.
 E
 A
 D
 B C
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
3. HOẠT Đ ỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Làm bài tập 64, 68/31 sbt.
c) Sản phẩm : HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
+ Làm bài tập vận dụng Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 Bài 9: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 63)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- HS biết khái niệm đường cao của tam giác và mỗi tam giác có ba đường cao. 
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu 
 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
H: Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng vẽ được mấy đường vuông góc với 
đường thẳng đó?
Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a hãy dùng êke để vẽ đường thẳng đi qua A và 
vuông góc với a.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Đáp án: Qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng vẽ được một đường vuông góc với 
đường thẳng đó. A
 a
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
Ở các tiết học trước ta đã biết trong một tam giác 3 đường trung tuyến, 3 đường phân 
giác, 3 đường trung trực đều gặp nhau tại một điểm. Hôm nay, chúng ta học tiếp một 
đường chủ yếu nữa của tam giác thông qua §9.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đường cao của tam giác
a) Mục đích: HS biết khái niệm đường cao của tam giác và mỗi tam giác có ba đường 
cao.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Đường cao của tam giác 
 A
 B I C
AI: đường cao của tam giác ABC
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV: Vẽ tam giác ABC lên bảng 
GV: Vẽ đoạn vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối diện và giới thiệu đó là đường cao.
H: Một tam giác có mấy đường cao?
GV: Y/c HS lên bảng vẽ 2đường cao còn lại của tam giác ABC.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: vẽ hình vào vở và nghe GV trình bày.
HS: một tam giác có ba đường cao.
HS: Lên bảng vẽ hình.
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tính chất ba đường cao của tam giác
a) Mục đích: HS biết khái niệm đường cao của tam giác và mỗi tam giác có ba đường 
cao.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Tính chất ba đường cao của tam giác:
 A
 L K
 B H A  H C
 B C
 H
 I K
 L A 
 B I
 C 
 *Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
GV: chia lớp làm 3 phần: 1/3 lớp vẽ tam giác nhọn; 1/3 lớp vẽ tam giác tù; 1/3 lớp vẽ 
tam giác vuông.
GV: Gọi 3 HS lên bảng vẽ hình.
GV cho HS nêu nhận xét 
GV: giới thiệu định lí về tính chất ba đường cao.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: thực hiện ?1
HS: ba em lên bảng vẽ hình 
HS: nêu nhận xét 
HS nghe GV giới thiệu định lí về tính chất ba đường cao 
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác 
cân: 
a) Mục đích: HS biết khái niệm đường cao của tam giác và mỗi tam giác có ba đường 
cao.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân: 
 A
 B I C
*Tính chất của tam giác cân: Sgk/82
*Nhận xét: Sgk/82
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV: Cho tam giác cân ABC (AB = AC). Vẽ trung trực của đáy BC. H: Tại sao đường trung trực của BC lại đi qua A?
H: Vậy đường trung trực của BC đồng thời là đường gì của tam giác cân ABC?
H: AI còn là đường gì của tam giác ?
GV: Vậy ta có tính chất sau của tam giác cân.
GV: Đưa “Tính chất tam giác cân lên bảng phụ”
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Vẽ hình vào vở.
HS: Vì AB = AC (theo tính chất trung trực của một đoạn thẳng).
HS: AI  BC nên AI còn là đường cao của tam giác.
HS: AI còn là phân giác của góc A, vì trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với 
cạnh đáy đồng thời là phân giác của góc ở đỉnh.
HS: Hai em lần lượt nêu lại tính chất.
HS đọc lại nhận xét.
HS: thực hiện ?2
HS: Nêu tính chất cho tam giác đều.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: HS hiểu và vận dụng lý thuyết giải các bài tập.
b) Nội dung: 
Nêu tính chất ba đường cao của một tam giác?
H: Nêu tính chất tính chất về đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của một 
tam giác cân. 
+ Chuyển giao: GV Yêu cầu HS làm bài tập 58 tr83 Sgk.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nêu tính chất ba đường cao của một tam giác.. 
Câu 2: Nêu tính chất tính chất về đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của 
một tam giác cân. 
Câu 3: Bài tập 58/83 sgk 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Học thuộc các định lí, tính chất, nhận xét trong bài
- Ôn lại định nghĩa, tính chất các đường đồng quy trong tam giác, phân biệt bốn loại 
đường.
- Làm bài ?2 Sgk/82; bài tập 60, 61, 62 Sgk/83 Kí duyệt tuần 32
Ngày:21/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_tuan_32_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc