Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Luyện tập(Bài 4: Phép Nhân Và Phép Chia Đa Thức Một Biến) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 75) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Vận dụng cách nhân, chia đa thức một biến trong giải bài tập 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận , biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng cách nhân, chia đa thức một biến trong giải bài tập. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy GV: Giải bài tập về nhân, chia đa thức một biến ntn? nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu ý kiến. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài mới. Giải bài tập về nhân, chia đa thức một biến ntn? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại các kiến thức đa thức một biến. Mục tiêu: biết các kiến thức phép nhân, phép chia đa thức một biến Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại phát Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. “Muốn nhân đa thức với đa biểu quy tắc - GV yêu cầu HS nhắc lại về các kiến thức thức, ta nhân mỗi đơn thức nhân, cách cộng, trừ đa thức một biến của đa thức này với từng đơn chia hai đa - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức của đa thức kia rồi cộng thức một biến thức trọng tâm. các tích lại với nhau” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. - HS trả lời câu hỏi. “Cho hai đa thức P và Q( Q 0 ). Ta nói đa thức P chia - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. hết cho đa thức Q nếu có đa Bước 3. Báo cáo, thảo luận. thức M sao cho P= Q.M” - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác + P là đa thức bị chia chú ý theo dõi, bổ sung. + Q là đa thức chia Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + M là đa thức thương vụ học tập. + Kí hiệu: M = P:Q hay P GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. M GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Q và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK/tr40 1,2,4,5,6 nhiệm vụ: a) (4x - 3)(x + 2) = 4x(x + 2) - 3(x + 2) = 4x2 5x 6 SGK/tr40 Học sinh thực hiện bài b) (5x +2)( - x2 +3x +1) 1,2,4 ,5,6SGK/tr40 = 5x.( - x2 +3x +1) + 2( - x2 +3x +1) Bước 2: Thực hiện nhiệm = -5 3 +13 2 +11x +2. vụ: x x c) 2 2 - HS: Tổ chức hoạt động (2x - 7x + 4)( -3x + 6x + 5) 2 2 2 nhóm, các nhóm trình bày = 2x ( -3x + 6x + 5) -7x( -3x + 6x + 5) bài giải vào bảng phụ và +4( -3x2 + 6x + 5) nhận xét kết quả của các = -6x4 +33x3 -44x2 -11x +20 nhóm khác. Bài 2: SGK/tr40 - GV: Theo dõi, hướng Diện tích hình chữ nhật lớn là: (2x + 4)(3x + 2) dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Diện tích hình chữ nhật bé là: x.(x + 1) nhiệm vụ. Đánh giá kết Diện tích phần được tô xanh là: quả và chuẩn hóa kiến (2x+4)(3x+2) - x(x+1) thức cho HS. = 2x(3x +2) + 4(3x + 2) - x(x+1) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = 5x2 +15x +8. - Đại diện các nhóm báo Bài 4: SGK/tr40 cáo kết quả đã thảo luận a) - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chốt lại kiến thức Vậy (4x2 -5):(x - 2) = 4x+8 dư 11. b) 3x3 -7x + 2 x - 2 2 9 3 3x - x x 2 2 5 - x + 2 2 3 Vậy (3 3 -7x + 2) 2 2 -3) = x x :( x 2 5 dư - x + 2 2 Bài 5: SGK/tr40 Chiều rộng của hình chữ nhật là: (4y2 4y 3) : (2y 1) = (2y + 3) cm. Bài 6: SGK/tr40 Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: (3x3 + 8x2 - 45x - 50):[(x + 5)(x + 1)] = (3x3 +8x2 -45x -50):(x2 +6x +5) = 3x - 10. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại quy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: “Muốn nhân đa thức tắc nhân hai GV: YCHS phát biểu quy tắc nhân hai đa thức một biến với đa thức, ta nhân đa thức một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mỗi đơn thức của đa biến thức này với từng đơn HS: Thực hiện thức của đa thức kia Bước 3: Báo cáo, thảo luận: rồi cộng các tích lại GV mời 1 HS trình bày. với nhau” Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Chuẩn bị bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 5: Hoạt Động Thực Hành Và Trải Nghiệm: Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Học Kì (ĐS) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 76) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS biết cách dùng kiến thức đã học về biểu thức đại số để tự tính điểm trung bình môn học kì của mình theo quy định của Bộ GD&ĐT 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách dùng kiến thức đã học về biểu thức đại số để tự tính điểm trung bình môn học kì của mình. Có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Kết quả: - GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: - Biểu thức gồm các số và chữ “ Thế nào là một biểu thức đại số?Cách tính (đại diện cho số) được nối với giá trị của một biểu thức đại số” nhau bởi các kí hiệu phép toán Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên trao đổi trả lời câu hỏ của GV. lũy thừa được gọi là biểu thức đại số. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các chữ trong biểu thức đại - HS giơ tay, trả lời câu hỏi . số được gọi là biến số (hay gọi - GV mời một vài HS phát biểu, cho ý kiến. tắt là biến) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Để tính giá trị của một biểu vụ học tập : thức đại số tại những giá trị GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, cho trước của các biến, ta trên cơ sở đó dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực thay các giá trị cho trước đó hành. vào biểu thức rồi thực hiện ⇒ Bài 5: HĐTN: Cách tính điểm trung bình các phép tính. môn học kì Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Cách tính điểm trung bình môn học kì Mục tiêu: HS thực hiện được cách tính điểm trung bình môn học kì Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cách tính điểm trung bình cách tính - GV đặt câu hỏi: môn học kì: điểm trung Mỗi môn học, chúng ta có mấy đầu điểm? ĐTBmhk = (TĐĐGtx+ 2. bình môn Đó là các đầu điểm hệ số mấy? ĐĐGgk + 3. ĐĐGck : (Số học kì theo ĐĐGtx + 5). quy định - GV dẫn dắt, giới thiệu công thức tính điểm trung bình môn học kì: Trong đó: ĐTB = (TĐĐG + 2. ĐĐG + 3. ĐĐG : (Số ĐTBmhk : Điểm trung bình mhk tx gk ck môn học kì. ĐĐGtx + 5). Trong đó: TĐĐGtx : Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường ĐTB : Điểm trung bình môn học kì. mhk xuyên. TĐĐG : Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường tx ĐĐG : Điểm kiểm tra, xuyên. gk đánh giá giữa kì ĐĐGgk : Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì ĐĐGck: Điểm kiểm tra, ĐĐGck: Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì. đánh giá cuối kì. ĐĐG : Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên. tx ĐĐGtx: Điểm kiểm tra, - GV lưu ý cho HS điểm các bài kiểm tra, đánh đánh giá thường xuyên. giá là số nguyên hoặc số thập phân được làm tròn đến hàng phần mười. - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi Ví dụ (SGK - tr41) để hiểu cách tính điểm trung bình môn trong 1 học kì. (GV giảng, phân tích rõ cho HS). *Ví dụ: SGK-tr41 BTT: Ví dụ điểm kiểm tra môn Toán học kì 2 của BTT: Mai như sau: a) Điểm trung bình môn Toán của Mai trong HK2 Điểm đánh giá Điểm Điểm là: thường xuyên giữa kì cuối kì (7 + 7,5 + 8 + 9 + 8. 2 + 7; 7,5; 8; 9 8 7,7 7,7. 3): (4 + 5) ≈ 7,8. b) Điểm trung bình môn a) Em hãy tính điểm trung bình môn Toán của Toán của Mai cả năm là: bạn Mai trong HK2. (7,3 + 7,8 . 2) : 3 = 7,6(3) b) Em hãy tính điểm trung bình môn Toán cả năm ≈ 7,6 biết điểm trung bình môn HKI hệ số 1, điểm trung bình môn HKII hệ số 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm, hoàn thành các yêu cầu. - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trình bày mẫu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Cá nhân: HS giơ tay phát biểu, trình bày. - Lớp chú ý nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : - GV chốt lại đáp án, lưu ý lại lỗi sai dễ mắc phải và cho một vài HS nhắc lại công thức tính điểm trung bình môn học trong 1 học kì và cả năm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Câu 1. Bảng điểm kiểm tra đánh giá môn Toán trắc nghiệm nhiệm vụ: của bạn Minh ở HK1 như sau: - Gv: yêu cầu HS và hoàn thành bài tập trắc nghiệm ĐĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 7; 8; 6,5; 7 6 6,5 Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. Điểm trung bình môn Toán HK1 của Minh là: Bước 3: Báo cáo, thảo A. 6,8; B. 6,7; C. 6,5; D. 6,4. luận Giáo viên gọi học Câu 2. Bảng điểm kiểm tra đánh giá môn Toán sinh báo cáo kết quả. của bạn Nhật ở HK2 như sau: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ĐĐGtx ĐĐGgk ĐĐGck + Học sinh nhận xét, bổ 5; 6; 4,5; 7 6 x sung và đánh giá. + Giáo viên nhận xét, đánh Bạn Nhật cần đạt điểm DĐG ck là bao nhiêu để giá điểm trung bình môn HK2 đạt 6,5? + Giáo viên chốt kiến A. 7,5; B. 8; C. 8,5; D. 9. thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nh Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại quy tắc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: “Muốn nhân đa thức với nhân hai đa thức GV: YCHS phát biểu quy tắc nhân hai đa đa thức, ta nhân mỗi một biến thức một biến đơn thức của đa thức Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng HS: Thực hiện các tích lại với nhau” Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1,2,3/42 SGK. + Ôn tập các kiến thức chương 7 Ký duyệt(Tuần 33) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024 Tổ Phó GVBM Trình ký đúng quy định, đúng kế hoạch Lê Thị Thu Thúy Phú Công Vinh
Tài liệu đính kèm: