Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Ôn tập KT cuối kì II (phần ĐS) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 81) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy GV: giải bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận ntn? nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu ý kiến. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài mới. Giải bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức. Mục tiêu: Hs nêu được tính chất các đại lượng tỉ lệ thuận Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Tính chất của các đại lượng tính chất các - GV yêu cầu HS nhắc lại các các tính chất tỉ lệ thuận: đại lượng tỉ các đại lượng tỉ lệ thuận. lệ thuận. - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thức trọng tâm. thuận với nhau thì: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. - Tỉ số hai giá trị tương ứng - HS trả lời câu hỏi. của chúng luôn không đổi: y y y - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. 1 2 3 ... x x x Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 1 2 3 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị chú ý theo dõi, bổ sung. tương ứng của đại lượng kia: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm x1 y1 x1 y1 ; ;... vụ học tập. x2 y2 x3 y3 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK/14 1.2.3,4/14 vụ: a) Vì a và b là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên Học sinh thực hiện bài a = k.b 1.2.3,4/14: Khi a = 2 thì b = 18 Bước 2: Thực hiện nhiệm 2 1 vụ: 18 9 - HS: Tổ chức hoạt động nên 2 = k . 18 ⇒ k = = nhóm, các nhóm trình bày 1 bài giải vào bảng phụ và Vậy hệ số tỉ lệ của a đối với b là 9 nhận xét kết quả của các 1 nhóm khác. a b 9 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, b) Ta có giúp đỡ HS thực hiện nhiệm Thay a = 5 vào công thức sẽ được : vụ. Đánh giá kết quả và 1 1 5 b 5: b b 45 chuẩn hóa kiến thức cho 9 9 HS. Vậy b = 45 tại a = 5. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài 2: SGK/14 - Đại diện các nhóm báo a) Theo đề bài ta có x tỉ lệ thuận với y mà tại cáo kết quả đã thảo luận x = 7 thì y = 21 ta có tỉ lệ sau : - Các học sinh khác theo dõi x 7 1 nhận xét và bổ sung ý kiến. y 21 3 Bước 4: Đánh giá kết quả ⇒ thực hiện nhiệm vụ học tập x 1 3x y GV chốt lại kiến thức y 3 Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là 3 và y = 3x 1 b) Ta có x = y nên hệ số tỉ lệ của x đối với 3 1 y là : 3 1 Vì 3x = y ⇒x= y 3 Bài 3: SGK/14 n 2 1 0 1 2 n 1 Ta có m ? ? ? 5 ? m 5 ⇒ m = −5n Thay n = − 2⇒ m = (−2).(−5)= 10 ⇒ ? = 10 Thay n = −1 ⇒ m = (−1).(−5)= 5 ⇒ ? = 5 Thay n = 0 ⇒ m = 0.(−5)= 0 ⇒ ? = 0 nhưng ? là mẫu số nên ? ≠ 0 ⇒ ? ∈ ∅ Thay n = 2⇒ m = 2.(−5) ⇒ ? = −10 Bài 4: SGK/14 a) Vì S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên 1 2 3 4 5 ( tính chất đại lượng tỉ lệ 3 ? ? ? ? thuận) ⇒ t = −3S Thay S = 2 ta có : t= -3.2 = -6 Thay S = 3 ta có : t= -3.3 = -9 Thay S = 4 ta có : t= -3.4 = -12 Thay S = 5 ta có : t= -3.5 = -15 b) Từ câu a ta có công thức tính t theo S là t = −3S 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ chất của các đại GV: YCHS phát biểu Tính chất của các đại thuận với nhau thì: lượng tỉ lệ thuận lượng tỉ lệ thuận. - Tỉ số hai giá trị tương ứng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: của chúng luôn không đổi: HS: Thực hiện y1 y2 y3 ... Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x1 x2 x3 GV mời 1 HS trình bày. - Tỉ số hai giá trị tùy ý của Bước 4: Kết luận, nhận định: đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức lượng kia: và đánh giá mức độ tích cực của HS và x y x y đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức 1 1 ; 1 1 ;... x y x y của HS. 2 2 3 3 * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài đã chữa, làm bài trong đề cương. + Chuẩn bị tốt phần đa thức một biến Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Ôn tập KT cuối kì II (phần ĐS) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 82) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các tính chất để thực hiện phép cộng, trừ đa thức một biến để giải bài tập. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy GV: Giải bài tập về đa thức một biến ntn? Bước 2: Thực nghĩ hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu ý kiến. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào bài mới. Giải bài tập về đa thức một biến ntn? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại các kiến thức đa thức một biến. Mục tiêu: biết các kiến thức phép cộng, phép trừ đa thức một biến Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Để trừ hai đa thức một biến, ta kiến thức cộng, - GV yêu cầu HS nhắc lại về các kiến có thể thực hiện một trong hai trừ đa thức một thức cộng, trừ đa thức một biến cách sau: biến - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung -Cách 1: Nhóm các đơn thức kiến thức trọng tâm. cùng lũy thừa của biến rồi thực Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. hiện phép trừ - HS trả lời câu hỏi. -Cách 2: Sắp xếp các đơn thức của hai đa thức cùng theo thứ tự - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. lũy thừa tăng dần (hoặc giảm Bước 3. Báo cáo, thảo luận. dần) của biến và đặt tính dọc - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm sao cho lũy thừa giống nhau ở khác chú ý theo dõi, bổ sung. hai đa thức thẳng cột với nhau, Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện rồi thực hiện trừ theo cột nhiệm vụ học tập. *Tính chất: GV đánh giá quá trình hoạt động của Cho A,B,C là các đa thức một HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức biến với cùng một biến số. trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy A+B = B+ A đủ vào vở. A+ (B+C) = (A+B) +C 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 1,2/35 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1/ Trang 35 SGK Học sinh thực hiện bài 1,2/35 P(x)+Q(x) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = (-3x4-8x2+2x) + (5x3-3x2+4x-6) - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, các =-3x4-8x2+2x+5x3-3x2+4x-6 nhóm trình bày bài giải vào bảng phụ =-3x4+5x3+(-8x2-3x2)+(2x+4x)-6 và nhận xét kết quả của các nhóm =-3x4+5x3- 11 x2 +6x -6 khác. - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ P(x)- Q(x) HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. = (-3x4-8x2+2x) - (5x3-3x2+4x-6) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: =-3x4-8x2+2x-5x3+3x2-4x+6 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã =-3x4-5x3+(-8x2+3x2)+(2x-4x)+6 thảo luận =-3x4-5x3- 5 x2 -2 x +6 - Các học sinh khác theo dõi nhận xét Bài 2/ Sgk Trang 35 và bổ sung ý kiến. N(x) = 3x2- 2x – M(x) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện =3x2- 2x –(7x3-2x2+8x+4) nhiệm vụ học tập =3x2- 2x-7x3+2x2-8x-4 GV chốt lại kiến thức =-7x3+5x2-10x-4 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đa thức một biến là niệm GV: YCHS phát biểu khái niệm Đa thức một biến. tổng của những đơn Đa thức một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thức cùng một biến. biến HS: Thực hiện Đơn thức một biến cũng là đa thức một Bước 3: Báo cáo, thảo luận: biến GV mời 1 HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài đã chữa, làm bài trong đề cương. + Chuẩn bị tốt kiểm tra HK 2 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Kiểm tra học kỳ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 83,84) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Kiểm tra một số kiến thức về số và đại số, hình học đo lường, Một số yếu tố xác suất 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các kiến thức để làm bài tốt 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Đề bài. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Nội dung bài mới: a. Ma trận (sở) b. Đề: (sở) c. Đáp án, thang điểm : (sở) * Hướng dẫn tự học ở nhà: (2p) - Ôn tập kiến thức HK I - Chuẩn bị luyện tập các trường hợp bằng nhau của tam giác. Ký duyệt(Tuần 35) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024 Tổ Phó GVBM Lê Thị Thu Thúy Phú Công Vinh
Tài liệu đính kèm: