Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thúy Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài 3: Lũy thừa của một hữu tỉ (tiết 2) + luyện tập Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Vận dụng được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ trong tính toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,; biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được phép tính Lũy thừa của lũy thừa, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: lũy thừa của lũy thừa ta Lắng nghe và suy nghĩ thực hiện như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Lũy thừa của lũy thừa. Mục tiêu: Biết lũy thừa của lũy thừa. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3/ Lũy thừa của lũy thừa lũy thừa của Học sinh thực hiện HĐKP 2: Tính và so sánh: lũy thừa. Tính và so sánh: 3 2 2 2 2 3 a) 2 2 . 2 . 2 2 6 a) 2 và 2 ; 222 2 2 2 4 6 1 1 2 b) và . 2 2 2 2 2 2 1 1 1 + Có nhận xét gì về các số mũ b) . 2 2 2 2; 3 và 6 ở câu a), cũng như các 22 số mũ 2; 2 và 4 ở câu b) ? 1 + Đưa ra dự đoán quy tắc tính 2 lũy thừa của một lũy thừa. 4 1 Ví dụ: . 4 2 2 2 3 5 a) ; b) 1,3 Nhận xét: 2.3=6 và 2.2=4. 5 * Quy tắc: Học sinh thực hiện thực hành 3: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, Thực hành 3: Thay số thích hợp ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số vào dấu “?” trong các câu sau: mũ. 5 n 2? m m. n 22 xx . a) ; 33 Ví dụ: 3 4 3? 2 2.4 8 b) (0,4) (0,4) ; 3 3 3 a) ; 0 5 5 5 3 c) 7,31 ? . 2 5 5.2 10 b) 1,3 1,3 1,3 . Vận dụng: Để viết những số có giá trị lớn, Thực hành 3: người ta thường viết các số ấy dưới dạng tích của lũy thừa cơ số 5 2 2.5 10 10 với một số lớn hơn hoặc bằng 2 2 2 1 nhưng nhỏ hơn 10. Chẳng hạn a) ; 3 3 3 khoảng cách trung bình giữa Mặt 3 Trời và Trái Đất là 149600000 3 3.3 9 b) (0,4) (0,4) (0,4) ; 8 km được viết là 1,496.10 km. 0 3 3.0 0 Hãy dùng cách viết trên để viết c) 7,31 7,31 7,31 1. các đại lượng sau: a/ Khoảng cách từ Mặt Trời đến Vận dụng: sao Thủy dài khoảng 58000000 Số 149600000 có 8 chữ số sau chữ số km. đầu tiên. Cũng là số mũ của lũy thừa b/ Một năm ánh sáng có độ dài cơ số 10. 9460000000000 km. Do đó: c/ Số 149600000 có bao nhiêu a/ Khoảng cách từ Mặt Trời đến sao chữ số sau chữ số đầu tiên? Từ Thủy dài khoảng 5,8.107 km. đó, đưa ra mối liên hệ với số mũ b/ Một năm ánh sáng có độ dài của lũy thừa cơ số 10. 9,46.1012 km. Từ đó đưa ra cách viết cho câu a) và b). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, các nhóm trình bày bài giải vào bảng phụ và nhận xét kết quả của các nhóm khác. - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã thảo luận - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên chốt lại kiến thức và nêu lại quy tắc lũy thừa của một lũy thừa. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 2 Bước 1: Chuyển giao BT 2a) SGK Tr20: nhiệm vụ học tập Tính - GV tổ chức cho HS 5 5 11 1 hoàn thành cá + ; 5 nhân BT2a (SGK – 22 32 4 4 tr20), sau đó trao đổi, 2 2 16 + ; kiểm tra chéo đáp án. 4 33 81 Bước 2: Thực hiện 333 1 9 9 729 nhiệm vụ học tập + 2; 3 - GV mời đại diện 2-3 4 4 4 64 HS trình bày. 5 5 5 3 3 243 + 0,3 ; Bước 3: Báo cáo kết quả 5 1010 100000 và thảo luận 0 Các HS khác chú ý nhận + 25,7 1. xét bài các bạn trên bảng *Lũy thừa của một số hữu tỉ âm với số mũ và hoàn thành vở. chẵn là số dương, với số mũ lẻ là số âm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, lưu ý HS n những lỗi sai. m m. n xx 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại qui tắc GV: YCHS phát biểu quy * Quy tắc: tắc Khi tính lũy thừa của một lũy HS: Thực hiện thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ. . * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 2a, 3/20. 4, 5,6/21SGK. + Chuẩn bị tốt Phần 1, 2 §4. Ký duyệt ( Tuần 4) Châu Thới, ngày 01 tháng 10 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: