Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần 5 Tiết 9 Bài 7: TỈ LỆ THỨC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nẵm vững hai tính chất của tỉ lệ thức. Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức. 2. Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập. 3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực, phẩm chất: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ. Gv: Giáo án, sgk, phấn màu. Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết trước. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động *Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ : 10 1,8 Tỉ số của hai số a và b là gì ? Kí hiệu ? So sánh hai tỉ số: và 15 2,7 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Định nghĩa. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ số 1. Định nghĩa. 10 1,8 bằng nhau: . Ta nói đẳng thức 15 2,7 10 1,8 là một tỉ lệ thức. Vậy tỉ lệ 15 2,7 thức là gì ? HS: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Ví dụ: 15 5 GV yêu cầu HS làm VD: 15 12,5 21 7 15 12,5 = So sỏnh hai tỉ số sau: = 12,5 125 5 21 17,5 21 17,5 HS đứng tại chỗ làm 17,5 175 7 15 12,5 GV: Đẳng thức = có phải là tỉ 15 12,5 21 17,5 Ta nói = là một tỉ lệ thức. lệ thức không? 21 17,5 HS: Có là tỉ lệ thức, vì đó là đẳng thức * Định nghĩa : của hai tỉ số. a c Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số HS nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức. b d GV giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức : * Chỳ ý : - Các số hạng của tỉ lệ thức là a, b, c, d. a c - Tỉ lệ thức cũn được viết là : - Các ngoại tỉ (số hạng ngoài) là a, d. b d - Các trung tỉ (số hạng trong) là b, c. a : b = c : d HS nghe giảng và ghi bài. 3 6 Ví dụ: cũn được viết là : 4 8 3 : 4 = 6 : 8. - Trong tỉ lệ thức a : b = c : d, cỏc số a, b, c, d được gọi là cỏc số hạng của tỉ lệ thức. a, d là cỏc số hạng ngoài hay ngoại tỉ, b và c là cỏc số hạng trong hay trung tỉ GV cho hs làm bài ?1 : ?1. Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ a) thức không? 2 2 1 1 2 4 : 4 = . = : 4 :8 5 5 4 10 2 4 a) và : 4 = :8 5 5 4 4 1 1 5 5 1 2 1 :8 = . b) 3 : 7 và 2 : 7 5 5 8 10 2 5 5 1 7 1 1 b) 3 : 7 = . Hai hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 2 2 7 2 2 1 12 5 1 2 : 7 = . 5 5 5 36 3 1 2 1 3 : 7 2 : 7 2 5 5 GV cho HS làm bài tập: (không lập được tỉ lệ thức) Cho tỉ số 1,2 . Hãy viết một tỉ số Bài tập: 3,6 1,2 2 1,2 1 1,2 1 1,2 0,2 ; ; ; ; .... nữa để hai tỉ số này lập thành một tỉ lệ 3,6 6 3,6 3 3,6 3 3,6 0,6 thức? Có thể viết được bao nhiêu tỉ số Viết được vô số tỉ số như vậy. như vậy? HS lên bảng làm bài Hoạt động 2: Tính chất. Mục tiêu: Học sinh nẵm vững hai tính chất của tỉ lệ thức. 2. Tính chất. a c GV: Khi có tỉ lệ thức (a, b, c, d *Tính chất 1 b d Z, b, d 0) thì theo định nghĩa hai phân số bằng nhau ta có: ad = bc. Ta hãy xét xem tính chất này còn đúng với tỉ lệ thức nói chung hay không? 18 24 18 24 Ví dụ: Cho tỉ lệ thức sau: . GV: Xét tỉ lệ thức: . 27 36 27 36 Ta suy ra: 18 . 36 = 27 . 24 Hãy xem sgk và cho biết cách chứng minh khác của đẳng thức 18.36 = 27.24 HS xem sgk. Một hs đọc to trước lớp. ?2. Chứng minh: GV cho hs làm bài ?2 . a c a c - Bằng cách tương tự, từ tỉ lệ thức Theo bài ra . bd . bd a c b d b d ta có thể suy ra ad = bc không? ( b d (nhân cả hai vế với tích b.d) HS thực hiện, GV ghi bảng : ad bc . GV ghi bảng : Tính chất 1 (tính chất cơ bản của tỉ lệ a c Nếu thì a.d = b.c thức). b d GV: Ngược lại, nếu có ad = bc thì ta có *Tính chất 2 a c suy ra được tỉ lệ thức: hay b d Ví dụ: không? Hãy xem cách làm của sgk: Nếu ta có: 18 . 36 = 27 . 24 18 24 - Từ đẳng thức 18.36 = 24.27 suy ra Ta suy ra 18 24 27 36 để áp dụng. 27 36 HS thực hiện: ?3 Từ ad = bc, Chia hai vế cho tích : GV: Tương tự, từ ad = bc và a, b, c, d ad bc a c (bd 0 ) (1) 0 làm thế nào để có: bd bd b d a b d c d b ? ? ? c d b a c a HS thực hiện: GV nêu tính chất 2 (sgk/25) : Nếu ad = bc và a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức : Nếu a.d = b.c và a, b, c, d 0 thì ta có a c a b d c d b ; ; ; các tỉ lệ thức: b d c d b a c a a c a b d c d b ; ; ; - Tổng hợp cả hai tính chất của tỉ lệ b d c d b a c a thức: Với a, b, c, d 0 có 1 trong 5 đẳng thức, ta có thể suy ra các đẳng thức còn lâi. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 47a (sgk/26): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức sau: 6.63 = 9.42 HS lập tỉ lệ thức: 6 42 6 9 63 42 63 9 Từ: 6.63 = 9.42 ; ; ; 9 63 42 63 9 6 42 6 4. Hoạt động vận dụng: Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng 1/ Các tỉ lệ thức nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức? 1 19 6 14 7 2 15 125 7 5 4 A. và B. : và : C . và D. và : 3 57 7 5 3 9 21 175 12 6 3 5 35 2/ Chỉ ra đáp án sai . Từ tỉ lệ thức ta có tỉ lệ thức sau : 9 63 5 9 63 35 35 63 63 9 A. B. C. D. 35 63 9 5 9 5 35 5 Đáp án : 1 2 A C 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Tìm tòi, mở rộng: a c a a + c BT: Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức = (Với b,d 0) ta suy ra được : = . b d b b + d * Dặn dò: - Nắm vững định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức. - Làm các bài tập từ 44 đến 47 (sgk/26). - Hướng dẫn bài 44 (sgk/26): Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên: 12 324 12 100 10 a) 1,2: 3,24 = : = . = 10 100 10 324 27 IV. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần 5 Tiết 10 LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích. 3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm, yêu thích bộ môn. 3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực, phẩm chất: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ. Gv: Phương tiện: Bảng phụ, phấn màu. Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 9. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động *Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ Nêu định nghĩa tỉ lệ thức ? Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ? Viết dạng tổng quát. x 2 - Làm bài 46a (sgk/26). Tìm x trong tỉ lệ thức : 27 3,6 * Một hs lên bảng kiểm tra : a c - ĐN : Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số . b d a c - TC : + Nếu thì ad = bc. b d + Nếu ad = bc và a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức : a c a b d c d b ; ; ; b d c d b a c a x 2 27 . 2 - Làm bài 46a/sgk : x = = - 15 27 3,6 3,6 * GV nhận xét và cho điểm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Mục tiêu: Củng cố định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức. Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức. Bài 49 (sgk/26). (Đề bài trên bảng phụ). Bài 49 (sgk/26). 350 14 Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ a) 3,5 : 5,25 = thức không ? 525 21 GV: Nêu cách làm bài tập này? lập được tỉ lệ thức. 3 2 393 262 393 5 3 HS: Cần xét xem hai tỉ số đã cho có bằng b) 39 : 52 : . nhau hay không. Nếu hai tỉ số đó bằng 10 5 10 5 10 262 4 21 3 nhau ta lập được tỉ lệ thức. 2,1 : 3,5 = 35 5 GV yêu cầu 2 hs lên bảng làm câu a và không lập được tỉ lệ thức. 651 3 b, cả lớp làm vào vở. c) 6,51 : 15,19 1519 7 lập được tỉ lệ thức. 2 3 3 d) 7 : 4 7 . 3 14 2 9 Sau khi nhận xét xong, GV gọi hai hs 0,9 : 0,5 khác lên làm câu c và d. 5 không lập được tỉ lệ thức. Bài 61 (sbt/12). Bài 61 (sbt/12). Chỉ rõ ngoại tỉ và trung tỉ của tỉ lệ thức sau : 5,1 0,69 a) Ngoại tỉ là : - 5,1 và - 1,15 a) Trung tỉ là : 8,5 và 0,69. 8,5 1,15 1 2 1 2 b) Ngoại tỉ là : 6 và 80 6 14 2 3 b) 2 3 3 2 3 2 Trung tỉ là : 35 và 14 35 80 4 3 4 3 c) - 0,375 : 0,875 = - 3,63 : 8,47 c) Ngoại tỉ là : - 0,375 và 8,47 Trung tỉ là : 0,875 và - 3,63 HS trả lời miệng trước lớp : Dạng 2 : Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức. Bài 50 (sgk/27). Bài 50 (sgk/27). (Đề bài viết sẵn trên bảng nhóm). GV cho hs hoạt động nhóm. Kết quả : HS làm bài theo nhóm. N. 14 H. - 25 C. 16 Mỗi nhóm 4hs, mỗi hs trong nhóm tính I. - 63 Ư. - 0,84 ế. 9,17 1 1 1 số thích hợp trong 3 ô vuông, rồi kết hợp Y. 4 ợ. 1 B. 3 thành bài của nhóm. 5 3 2 U. 3 L. 0,3 T. 6 4 B I N H T H Ư Y ế U L Ư ợ C GV kiểm tra bài làm của các nhóm. Bài 46 (sgk/26). Bµi 50 (sgk/27). Tìm x trong các tỉ lệ thức sau : b) - 0,52 : x = - 9,36 : 16,38 b) - 0,52 : x = - 9,36 : 16,38 1 0,52 . 16,38 4 x 0,91 x c) 4 9,36 7 1,61 1 2 4 8 x 17 161 23 c) 4 x . : Hai hs lªn bảng làm. 7 2 1,61 4 100 8 8 17 161 23 x . : 4 100 8 17 161 8 . . 4 100 23 117 2,38 50 Dạng 3 : Lập tỉ lệ thức. Bài 51 (sgk/28). Bài 51 (sgk/28). Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau: 1,5; 2; 3,6; 4,8. GV: Từ bốn số trên, hãy suy ra đẳng thức tích. HS: 1,5 . 4,8 = 3,6 . 2 ( =7,2) Ta có: 1,5 . 4,8 = 3,6 . 2 ( =7,2) - áp dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức, hãy Các tỉ lệ thức lập được là : 1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2 viết tất cả các tỉ lệ thức có được. ; ; ; 2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5 Bài 52 (sgk/28). a c Từ tỉ lệ thức với a, b, c, d 0, Bài 52 (sgk/28). b d ta có thể suy ra : a d a d a c A. B. C là câu trả lời đúng, vì hoán vị hai c b b c b d d c a b d c C. D. ngoại tỉ ta được: . b a d c b a HS trả lời miệng trước lớp : Bài 68 (sbt/13). Bài 68 (sbt/13). Lập tất cả các tỉ lệ thức từ bốn trong Ta có: 4 = 41 256 = 44 năm số sau : 4 ; 16 ; 64 ; 256 ; 1024. 16 = 42 1024 = 45 . - Hãy viết các số trên dưới dạng luỹ thừa 64 = 43 của 4, từ đó tìm ra các tích bằng nhau. 4. 44 = 42. 43 ( = 45) HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV: 4. 45 = 42. 44 ( = 46) 42.45 = 43. 44 ( = 47) GV: Từ mỗi đẳng thức tích ta suy ra được 4 tỉ lệ thức. Vậy từ ba đẳng thức Từ 4. 44 = 42. 43 hay 4.256 = 16. 64 4 64 4 16 tích trên ta suy ra được 12 tỉ lệ thức. Hãy = ; = ; viết các tỉ lệ thức đó. 16 256 64 256 256 64 256 16 = ; = Ba hs lên bảng, mỗi hs làm với một đẳng 16 4 64 4 thức tích. Từ 4. 45 = 42. 44 hay 4.1024 = 16. 256 4 256 4 16 = ; = 16 1024 256 1024 1024 256 1024 16 = ; = 16 4 256 4 Từ 42. 45 = 43. 44 hay 16. 1024 = 64. 256 4 256 4 16 = ; = 16 1024 256 1024 1024 256 1024 16 = ; = 16 4 256 4 3. Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức ? - Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ? 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Tìm tòi, ,mở rộng: BT: Tìm x, biêt: x + 4 5 = 20 x + 4 * Dặn dò: - Ôn lại các dạng bài tập đã làm. - Làm bài tập 50 ; 53 (sgk/28) và các bài tập 62 ; 63 ; 69 ; 70 (sbt/13). IV. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần 5 Tiết 9 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về tiên đề Ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song. 2. Kỹ năng: Áp dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập. 3.Thái độ: Rèn khả năng tư duy, suy luận, kỹ năng trình bày lời giải bài toán. Rèn tính chính xác khi làm bài. 4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, gỉai quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: nội dung bài tập, dụng cụ vẽ hình Học sinh: Ôn lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ơclít. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động khởi động *ổn định tổ chức *Kiểm tra bài cũ (5’) - Phát biểu nội dung tiên đề Ơclít. - Điền vào chỗ trống ( ) trong các phát biểu sau. a) Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có không quá một đường thẳng song song với b) Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì 2. Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Luyện tập (25’) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về tiên đề Ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song. 1) Vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Đưa ra nội dung bài tập trên bảng. Bài 35. (sgk/94) Yêu cầu học sinh vẽ hình trên bảng. A a Vẽ được mấy đường thẳng a ? mấy đường thẳng b ? Vì sao ? B C Nhận xét ? b Theo tiên đề ơclít chỉ vẽ được một đường thẳng qua A và song song với BC, chỉ vẽ được một đường thẳng qua B và song song với AC. 2) Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song Đưa đề bài và hình vẽ bài 36 sgk lên bảng. Bài 36. (sgk/94) 3 2 a 4 A1 2 1 3 4 B Quan sát hình và thảo luận theo bàn và µ µ a) A1 B2 (vì là cặp góc so le trong) hoàn thành nội dung bài tập. µ µ b) A2 B2 (vì là cặp góc đồng vị) Chốt lại bài tập và tính chất của một µ µ 0 đường thẳng cắt hai đường thẳng song c) A4 B2 180 (vì làhai góc trong cùng song. phía) µ µ µ d) B3 A2 ( vì cùng bằng B2 ) Đưa đề bài 37 lên bảng. Bài 37. (sgk/95) Tại chỗ trả lời. C· AB C· DE (hai góc so le trong, a//b) Nhận xét ? C· BA C· ED (hai góc so le trong, a//b) A· CB D· CE (hai góc đối đỉnh) 3. Hoạt động củng cố: Bài 38. (sgk/95) µ µ µ µ µ µ 0 HS 1.a) A1 B3 b) A1 B3 c) A1 B2 180 Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. c) Hai góc trong cùng phía bù nhau. HS 2. µ µ µ µ µ µ 0 a) A4 B2 và b) A1 B1 và A4 B3 180 thì suy ra d // d’. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà a) trong các góc tạo thành có hai góc so le trong bằng nhau hoặc b) hai góc đồng vị bằng nhau hoặc c) hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thảng đó song song. 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Học thuộc các kiến thức từ đầu chương. - Bài tập về nhà: 39) trang 95 sgk. - Bài tập: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c a và c b. Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ? Vì sao ? - Đọc trước bài “Từ vuông góc đến song song” + Biết được quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song. + Biết được thế nào là ba đường thẳng song song. IV. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần 5 Tiết 10 Bài 6: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng. 2. Kỹ năng: Phát biểu chính xác một mệnh đề toán học. 3. Thái độ: Rèn khả năng tư duy, suy luận. Rèn tính chính xác khi làm bài. 4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy tính, dụng cụ vẽ hình. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về vuông góc và song song; dụng cụ vẽ hình. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.Hoạt động khởi động * ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. Cho M a. Vẽ c đi qua M và ca. Vẽ b đi qua M và bc 2. Hoạt động hình thành kiền thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song (17’) Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng. 1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính Ta đã dự đoán a và b có song song song song Chứng tỏ a//b bằng suy luận ? ?1 Cách chứng minh hai đường thẳng song song ? Tính chất. (sgk/96) Chọn và chứng tỏ cặp góc nào bằng a c a // b nhau? b c Chốt lại và đưa ra tính chất. Ngoài các dấu hiệu nhận biết hai đường Tính chất. (sgk/96) thẳng song đã biết, còn cách nào khác a // b nhận biết hai đường thẳng song song ? c b a c Lấy ví dụ những hình ảnh trong thực tế. Bài tập ; yêu cầu HS làm miệng Điền vào chỗ ( ) trong các phát biểu sau: 1) m q ; n q thì 2) AB PQ ; CD PQ thì Đặt vấn đề: Nếu có a // b và c a thì vị trí của b và c như thế nào ? Bài 40. (sgk/97) Chốt lại và đưa ra tính chất 2. a) a // b Tại chỗ làm bài 40 trang 97 b) b c Hoạt động 2. Ba đườngthẳng song song (15’) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm ba đường thẳng song song Cho HS cả lớp nghiên cứu mục 2. Ba đường thẳng song song 2SGK/97 (2 phút) sau đó HS hoạt động ?2 nhóm làm ?2 (5phút) a HS hoạt động nhóm: Đai diện từng nhóm lên làm từng câu. d1 d2 Chốt lại và đưa ra tính chất. d3 Ta cã Đưa ra bài tập : d1 // d2 a d2 Điền vào chỗ trống trong các phát biểu a d1 d // d sau: 2 3 d1 // d3 a d a) a // b và a // c thì 3 a d3 b) MN // PQ và MN // RT thì Tính chất. (sgk/90) d1 // d2 d2 // d3 d1 // d3 Đưa ra chú ý. Chú ý. (sgk/90) d1 // d2 // d3: ba đường thẳng song song với nhau 3. Hoạt động củng cố: Phát biểu lại các tính chất đã học. ứng dụng của các tính chất ? Nêu các phương pháp nhận biết hai đường thẳng song song ? 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. - Hiểu được mối quan hệ từ vuông góc đến song song. - Nhớ và vận dụng 5 dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. - Bài tập về nhà: Làm bài 42,43, 44/ sgk – 98. IV. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Ký duyệt tuần 5 Ngày : 30/9/2021 Nội dung : Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: