Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý Tổ: Toán – Tin – CN 8 TÊN BÀI DẠY Bài 5: Hoạt động thực hành và trải nghiệm Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Vận dụng kiến thức về số hữu tỉ vào việc tính tiền điện và thuế giá trị gia tăngvới các trường hợp đơn giản 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết định nghĩa và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp, vài hóa đơn thanh toán tiền điện III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Tính tiền điện hàng Lắng nghe và suy nghĩ tháng ta làm như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 1 HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tiến hành hoạt động: Mục tiêu: Giúp HS toán học hóa công thức và nhận ra được mối quan hệ giữa các đại lượng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu công Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Thuế GTGT (thuế VAT): thuế thức tính tiền điện - HS đọc nội dung SGK. được tính cộng vào giá bán của các loại hàng hóa, dịch vụ trong - GV đặt câu hỏi: “Em hiểu thế nào đơn hàng và do người tiêu đùng là thuế GTGT?” thanh toán, chi trả khi sử dụng HS thảo luận cặp đôi và đại diện 2- hàng hóa, dịch vụ đó. 3HS nêu hiểu biết của mình. Công thức tính tiền điện - GV chiếu Slide, giới thiệu bảng bậc số điện và giá của các bậc số điện đó Tiền điện = Số kWh tiêu thụ × và phân tích cho HS hiểu. (SGK- giá tiền/kWh (theo bậc). tr26). + Mỗi một bậc số điện có một đơn Thuế GTGT (10%) = Tiền điện × giá khác nhau. 10%. + Theo QĐ648/QĐ-BCT của EVN, Tổng cộng tiền thanh toán = tiền đối với số điện bậc 1: Từ 0 – điện + thuế GTGT. 50kWh có đơn giá 1678 đồng. *Lưu ý: + Đối với các số điện bậc 2: Từ 51 - 1kWh điện = 1 số điện. 100kWh sẽ có đơn giá 1734 đồng. Tương tự đối với các số điện bậc 3, Ví dụ: bậc 4 các bậc số điện khác nhau sẽ 98 = 50 + 48 có đơn giá khác nhau. Số tiền điện của nhà bác A trong - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, HS nêu tháng này (chưa tính thuế được công thức tính tiền điện: GTGT) là: Tiền điện = Số kWh tiêu thụ × giá 50. 1678 + 48.1734 = 167 132 tiền/kWh (theo bậc). (đồng) Thuế GTGT (10%) = Tiền điện × Thuế GTGT nhà bác A phải 2 10%. đóng là: Tổng cộng tiền thanh toán = tiền 167 132. 10% = 16 713,2 (đồng) điện + thuế GTGT. Tổng cộng tiền bác A phải thanh - GV lưu ý cho HS 1kWh = 1 số toán trong tháng này là: điện. 167 132 + 16 713,2 = 183 845,2 - GV đưa ra Ví dụ và yêu cầu HS (đồng). thảo luận theo nhóm áp dụng công thức và thực hiện giải Ví dụ. Ví dụ: Gia đình nhà bác A tháng này sử dụng hết 98 số điện. Em hãy tính tiền điện nhà bác A sử dụng trong tháng này. Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Cá nhân: HS giơ tay phát biểu - HĐ nhóm: đại diện HS các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình . Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại đáp án, lưu ý lại lỗi sai 3 dễ mắc phải và cho một vài HS nhắc lại công thức tính tiền điện. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tính tiền điện nhà bạn Bước 1: Chuyển giao nhiệm Dung trong tháng 9 *Tính tiền điện nhà bạn Dung vụ: trong tháng 9 - GV tổ chức hoạt động Ta có: nhóm: thảo luận cách tính 154 = 50 + 50 + 54 tiền điện nhà bạn Dung phải Số tiền điện của nhà bạn Dung trả và trình bày bài giải vào trong tháng này (chưa tính thuế PBT nhóm. GTGT) là: 50. 1678 + 50.1734 + 54. 2014 = Bước 2: Thực hiện nhiệm 279 356 (đồng) vụ: Thuế GTGT nhà bạn Dung phải HS thực hiện hoạt động theo đóng là: yêu cầu và chỉ dẫn của GV. 279 356. 10% = 27 935,6 (đồng) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tổng cộng tiền bạn Dung phải - Hoạt động nhóm: Các thanh toán trong tháng này là: thành viên tham gia thảo 279 356 + 27 935,6 = 307 291,6 luận và hoàn thành vào (đồng). phiếu bài tập nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá chung quá trình thực hiện, 4 kết quả thu được của từng nhóm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại công thức tính GV: YCHS nêu công thức Công thức tính tiền điện tiền điện. tính tiền điện. HS: Thực hiện Tiền điện = Số kWh tiêu thụ × giá tiền/kWh (theo bậc). Thuế GTGT (10%) = Tiền điện × 10%. Tổng cộng tiền thanh toán = tiền điện + thuế GTGT. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1/27 SGK. + Chuẩn bị tốt các kiến thức trong chương 1 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý Tổ: Toán TÊN BÀI DẠY Ôn tập chương 1 (tiết 1) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2 , 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản của chương, giải một số dạng bài tập 2. Về năng lực: * Năng lực chung: 5 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết thực hiện tính và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: trong chương 1 các em Lắng nghe và suy nghĩ đã học các kiến thức nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lai kiến thức: Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất phép cộng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Tính chất: thức về thứ tự - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo Phép cộng số hữu tỉ có các tính thực hiện các luận nhóm đôi, hoàn thành về thứ tự chất: giao hoán, kết hợp, cộng phép tính, tính thực hiện các phép tính, tính chất với số 0 chất phép cộng phép cộng, phép nhân GV đánh giá. 6 GV chốt kiến thức Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp Phép nhân số hữu tỉ có các tính nhận kiến thức, hoàn thành các yêu chất: giao hoán, kết hợp, nhân cầu. với số 1, pp của phép nhân đối HS thảo luận nhóm đôi, hoàn với phép cộng thành về thứ tự thực hiện các phép *Thứ tự thực hiện các phép tính: tính, tính chất phép cộng. phép nhân Nhân, chia ,,,, cộng, trừ HS trả lời, Lớp nhận xét, Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. HS ghi chép đầy đủ vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 1ab, 2ab/27 Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Bài 1(sgk/27) vụ: - GV yêu cầu HS chữa bài a) tập 1a, b ( đã giao về nhà từ buổi trước) = - GV yêu cầu HS hoàn thành = các bài tập 2a.b vào vở và lên bảng trình bày. = - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu. b) Bước 2: Thực hiện nhiệm = vụ: HS thực hiện theo yêu 7 cầu của GV tự hoàn thành = các bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = Mỗi BT GV mời đại diện 1- 4 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, = theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng = Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập *Bài 2: - GV chữa bài, chốt đáp án, a) tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. = - GV nhận xét, đánh giá quá = trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực = 0 + 1 + hiện tính toán số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập và tính = toán chính xác nhất. b) = = = 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại tính chất của GV: YCHS nêu tính chất của * Tính chất: phép nhân số hữu tỉ. phép nhân số hữu tỉ. Phép nhân số hữu tỉ có các tính HS: Thực hiện chất: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, pp của phép nhân đối với 8 phép cộng * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 3a,b, 4a/27. SGK. + Ôn các kiến thức chương 1. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý Tổ: Toán – Tin – CN 8 TÊN BÀI DẠY Ôn tập chương 3 (tiết 1) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2 , 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản của chương, giải một số dạng bài tập 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 9 - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Diện tích xung quanh Lắng nghe và suy nghĩ và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương tính như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức. Mục tiêu: Biết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại công Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại công thức tính diện thức tính diện tích - Yêu cầu HS: tích xung quanh và thể tích xung quanh và thể tích hình hộp + Nhắc lại các công thức tính diện * Hình hộp chữ nhật: chữ nhật. tích xung quanh và thể tích hìn hộp chữ nhật, hình lập phương. h - GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy b a nghĩ làm vào vở nháp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Diện tích xung quanh: S = - GV yêu cầu HS thực hiện xq 2(a + b).h - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 10 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Thể tích: V = a.b.h = Sđáy.h nhiệm vụ học tập * Hình lập phương: - GV khẳng định những câu trả lời đúng. - GV nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. a Diện tích xung quanh: Sxq = 4.a2 Thể tích: V = a3 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu một số bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1. toán vụ: - GV yêu cầu HS trình bày bảng chữa bài tập 1 (SGK – tr67). - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện các bài tập 6/ SGK – tr68) vào bảng nhóm Bước 2: Thực hiện nhiệm Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ vụ: là: V = 13 = 1 (cm3) HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn Thể tích của hình khối này là: V = thành cá nhân, trao đổi nhóm 14.1 = 14 (cm3) thực hiện các bài tập GV yêu cầu. Bài 6. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện. - HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả 11 thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu có. Thể tích mỗi hình hộp chữ nhật là: V = 2.12.12 = 288 (cm3) Xét hình 5a: ? = 288: 8: 8 = 4,5 cm Xét hình 5b: ? = 288: 4: 4 = 18 cm Xét hình 5c: ? = 288: 8: 6 = 6 cm 8 Xét hình 5d: ? = 288: 12: 9 = 3 (cm) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu phần Bước 1: Chuyển giao Bài 8. thực hành/52 sgk nhiệm vụ: - Yêu cầu HS đọc bài 8 Bước 1: Vẽ 3 hình chữ nhật với kích thước 15 SGK trang 67 và suy cm x 5 cm; 15 cm x 12 cm và 15 cm x 13 cm nghĩ trả lời: + Vẽ ba hình chữ nhật 12 với kích thước theo YC +Nêu cách gấp để được lăng trụ đứng tam giác: ABC.DEF Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS lần lượt thực hiện thực hành vào vở. Bước 2: Gấp các cạnh BE và CF sao cho cạnh Bước 3: Báo cáo, thảo AD trùng với A’D’, đáy có một góc vuông, ta luận: được hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF - Yêu cầu lần lượt các HS lên thực hiện. - HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu có. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Học thuộc các công thức, Xem lại bài đã giải. + Làm bài 2,3,4,5/67 SGK. 13 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Lê Thị Thu Thuý Tổ: Toán TÊN BÀI DẠY Ôn tập chương 3 (tiết 2) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản của chương, giải một số dạng bài tập 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các công thức để tính, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: tính điện tích xq, thể Lắng nghe và suy nghĩ tích các vật có hình lập phương ta làm như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó 14 chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích Mục tiêu: Nêu được công thức tính dtxq, thể tích hình hộp chữ nhật. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại công Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Công thức tính diện tích thức tính diện tích - Yêu cầu HS: xung quanh và thể tích xung quanh và + Nhắc lại các công thức tính diện thể tích * Hình hộp chữ nhật: tích xung quanh và thể tích hìn hộp chữ nhật, hình lập phương. h - GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời. b Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy nghĩ làm vào vở nháp. Diện tích xung quanh: Sxq = Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2(a + b).h - GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ. Thể tích: V = a.b.h = Sđáy.h - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Hình lập phương: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định những câu trả lời đúng. - GV nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. a Diện tích xung quanh: Sxq = 4.a2 Thể tích: V = a3 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 15 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 2, 3, 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 2. vụ: Thực hiện bài 2 SGK/67 Cách 1: Yêu cầu HS đọc đề và thảo Thể tích mực nước ban đầu là: luận nhóm 4 học sinh làm bài 1 3 V1 = 5.12.7 = 420 (dm ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Thể tích nước và cát sau khi đổ cát - HS thảo luận nhóm thực là: hiện bài 1. 3 V2 = 5.12. (7+1,5) = 510 (dm ) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện 1 nhóm lên bảng Thể tích cát đổ vào là: thực hiện. V = V2 – V1 = 510 – 420 = 90 - Cả lớp quan sát và nhận (dm3) xét. Cách 2: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Thể tích cát đổ vào là: 5.12.1,5 = - GV khẳng định kết quả 90 (dm3) đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Bài 3. - Tuyên dương HS (nếu làm Chiều dài của lõi khuôn là: 23 – đúng). 1,2 – 1,2 = 20,6 (cm) Bước 1: Chuyển giao nhiệm Chiều rộng của lõi khuôn là: 13 – vụ: 1,2 – 1,2 = 10,6 (cm) Thực hiện bài 3,4 SGK/67 Yêu cầu HS đọc đề và làm Chiều cao của lõi khuôn là: 11 – 1,9 = 9,1 (cm) bài 3, 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm Thể tích khối bê tông được khuôn vụ: này đúc ra là: - HS thực hiện bài 3, 4. V = 20,6 . 10,6 . 9,1 = 1987,076 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (cm3) - 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện. Bài 4. - Cả lớp quan sát và nhận Diện tích cần sơn mặt bên trong 16 xét. của một cái khuôn làm bánh là: Bước 4: Đánh giá kết quả 20. 5. 4 + 20. 20 = 800 (cm2) thực hiện nhiệm vụ học tập Số lượng khuôn làm bánh được - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ sơn là: hoàn thành của HS. 1 000 000 : 800 = 1 250 (cái) - Tuyên dương HS (nếu làm đúng). 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu bài 5 /67 sgk Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 5. vụ: Chia ngôi nhà thành 1 hình hộp Thực hiện bài 5 SGK/67. chữ nhật với đáy có chiều dài 20 Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi: m, chiều rộng 15 m; chiều cao 8 m - Giữa hình 4a và hình 4b có và 1 hình lăng trụ tam giác có đáy điểm gì khác nhau? Sự là tam giác có đáy là 15 m, chiều chênh lệch đó cho ta biết cao tương ứng là 15 – 8 = 7 m. điều gì? a) Thể tích của ngôi nhà là: 20.15.8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + .7.15.20 = 3450 (m3) - HS thực hiện vận dụng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Diện tích xung quanh của ngôi - HS đứng tại chỗ trả lời câu nhà là: (20 + 15).2 .8 + .7.15.2 = hỏi. 2 - Cả lớp quan sát và nhận 665 (m ) xét. Diện tích cần sơn là: 665 - 9 = 656 Bước 4: Đánh giá kết quả (m2) thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - Tuyên dương HS (nếu làm đúng). * Hướng dẫn tự học ở nhà. 17 Học sinh học bài và làm bài + Xem lại Bài tập đã giải + Chuẩn bị tốt phần 1. §1. Các góc ở vị trí đặc biệt, chương 4 Ký duyệt(Tuần 6) Châu Thới, ngày 03 tháng 10 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 18
Tài liệu đính kèm: