Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 27/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 15 Tuần: 8 LÀM TRỊN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS cĩ khái niệm về llàm trịn số, biết ý nghĩa của việc làm trịn số trong thực tiễn. Nắm vững và vận dụng các quy ước làm trịn số. Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng làm trịn số, vận dụng tốt các quy ước làm trịn số vào đời sống hàng ngày. 3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xac, nghiêm túc, say mê mơn học II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ Một số ví dụ về làm trịn số trong thực tế, máy tính * Học sinh: Máy tính bỏ túi, thước. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của GV và HS Nội dung Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ a) 0,(37) = 0,(01).37 = 37 và số thập phân? 99 Làm bài tập 91 (SBT Trang 15) 0,(62) = 0,(01).62 = 62 HS: Phát biểu kết luận 99 37 62 99 Làm bài tập 91 (SBT/T15) 0,(37) + 0,(62) = = 1 99 99 99 b) 0,(33) = 33 .3 = 1 Bảng phụ: Trường THCS cĩ 796 HS, số HS 99 khá giỏi là 569 em. Tính tỉ số phần trăm khá giỏi của trường? Tỉ số phần trăm HS khá giỏi là: HS: Cả lớp làm bài sau đĩ 1 em trả lời 569.100% = 71,48241... % 796 GV: Trong bài tốn này, ta thấy tỉ số phần trăm của số HS khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vơ hạn. Để dễ nhớ, dễ so sánh, tính tốn người ta thường làm trĩn số. Vậy làm trịn số như thế nào, đĩ là nội dung bài học hơm nay. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Ví dụ: 1. Ví dụ: *GV: đưa ra một số ví dụ về làm trịn số + Số Hs dự thi tốt nghiệp THCS năm học Ví dụ 1: 2013 – 2014 tồn quốc là hơn 10,35 triệu HS. Làm trịn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị. + Theo thống kê của Uỷ ban dân số Gia đình và Trẻ em, hiện cả nước vẫn cịn khoảng 26.000 trẻ em lang thang *Nhận xét. *GV : Cùng học sinh xét ví dụ 1: Làm trịn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng Ta thấy hai số nguyên 4 và 5 cùng gần đơn vị. với số thập phân 4,3 nhưng 4 gần với Hướng dẫn: 4,3 hơn so với 5 nên ta viết 4,3 4. - Biểu diễn các số thập phân 4,3 và 4,9 lên trục Tương tự, 4,9 gần với 5 so với 4 nên ta số. viết 4,9 5. Kí hiệu: “ ” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ. - So sánh về khoảng cách vị trí của số thập phân 4,3 với vị trí số 4 và số 5 trên trục số ?. * Tĩm lại: - So sánh về khoảng cách vị trí của số thập Để làm trịn một số thập phân đến hàng phân 4,9 với vị trí số 4 và số 5 trên trục số ? đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đĩ *HS : Trả lời. nhất. *GV : Nhận xét và khẳng định : Ta thấy hai số nguyên 4 và 5 cùng gần với số thập phân 4,3 nhưng 4 gần với 4,3 hơn so với 5 nên ta viết 4,3 4. Tương tự, 4,9 gần với 5 so với 4 nên ta viết 4,9 5. Kí hiệu: “ ” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV : Để làm trịn một số thập phân đến hàng ?1. đơn vị ta làm thế nào ?. Điền số thích hợp vào ơ trống sau khi *HS : Trả lời. đã làm trịn số đến hàng đơn vị: *GV : Nhận xét. Yêu cầu học sinh làm ?1. 5,4 5 ; 5,8 6 ; 4,5 5 Điền số thích hợp vào ơ trống sau khi đã làm trịn số đến hàng đơn vị: 5,4 ; 5,8 ; 4,5 . *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và ví dụ 3 trong SGK- trang 35, 36. Làm trịn số đến hàng nghìn cĩ gì khác với làm trịn đến hàng đơn vị ?. *HS : Thực hiện và trả lời. Hoạt động 2 : Quy ước làm trịn số. 2. Quy ước làm trịn số. *GV : - Làm trịn số 86,149 đến chữ số thập * Trường hợp 1: phân thứ nhất. - Làm trịn số 542 đến hàng chục. Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số *HS : Thực hiện. bị bỏ đi nhỏ hơn số 5 thì ta giữ nguyên *GV : Nhận xét và khẳng định : bộ phận cịn lại. Trong trường hợp số Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn số 5 thì ta giữ nguyên bộ phận cịn bằng các chữ số 0. lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0. Ví dụ: *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. - Làm trịn số 86,149 đến chữ số thập *GV : - Làm trịn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ nhất: 86,149 86,1 phân thứ hai. - Làm trịn số 542 đến hàng chục: - Làm trịn số 1537 đến hàng trăm. 542 540. *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét và khẳng định : * Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số chữ số cuối cùng của bộ phận cịn lại. Trong bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bỏ đi bằng các chữ số 0 bộ phận cịn lại. Trong trường hợp số *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0 Ví dụ: - Làm trịn số 7,923; 17,418 đến chữ số thập phân thứ hai: 7,923 7,9; 17,418 17,4 - Làm trịn số 1537 đến hàng trăm: 1537 1600. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. ?2. a, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập phân a, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập thứ ba. phân thứ ba : 79,3826 79,383 b, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai. b, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập c, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập phân phân thứ hai: 79,3826 79,38 thứ nhất. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm *HS : Hoạt động nhĩm nhỏ. c, Làm trịn số 79,3826 đến chữ số thập *GV : Yêu cầu các nhĩm nhận xét chéo. phân thứ nhất: 79,3826 79,4 * Phần nâng cao Lấy 3,14. Các bánh xe của một chiếc xe Gọi đường kính của bánh xe là d (d>0) tải chạy với vận tốc 60km/h thực hiên 4 vịng Chu vi của bánh xe là d . quay trong một giây. Hỏi đường kính của bánh Bánh xe thực hiện 4 vịng tương ứng xe xe bằng bao nhiêu? (làm trịn đến chữ số thập chạy được quãng đường là 4d phân thứ 2) * GV: gọi đường kính của bánh xe là d Đổi 60 km/h = m/s * GV: Vậy chu vi của bánh xe cĩ cơng thức như thế nào? suy ra: trong 1 giây xe chạy được m * HS: Chu vi của bánh xe là d * GV: Bánh xe lăn 4 vịng thì quãng đường xe Từ đĩ ta cĩ 4d = đi được cĩ cơng thức như thế nào? * HS: 4d => d = : 4 * Đổi 60 km/h = m/s => d = : (4. 3,14) * GV: Yêu cầu hs lên bảng trình bày => d 1,33 (m) 4. Củng cố: - Cho Hs nhắc lại nhiều lần qui tắc làm tròn số. - Làm các bài tập 73,74 /SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: 1. Học thuộc 2 quy ước của phép làm trịn số 2. Giải các bài tập sau: 75 -->79 SGK Trang 36,38 Bài 93,94,95 (SBT/T16) 3. Chuẩn bị máy tính bỏ túi, thước dây, thước cuộn Giờ sau: luyện tập IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 28/09/2018 Ngày dạy: Tiết: 16 Tuần: 8 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số. sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài. 2. Kỹ năng - Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế vào việc tính giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày. 3. Thái độ - Tính tích cực, cẩn thận và tinh thần hợp tác nhĩm II. CHUẨN BỊ * GV: - Máy tính, thước mét, bảng phụ có nội dung sau: m h Chỉ số Tên Thể trạng (kg) (m) BMI A B ... * HS: Làm trức bài luyện tập ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh 1: Phát biểu 2 qui ước làm tròn số. Làm tròn số 76 324 735 đến hàng chục, trăm - Học sinh 2: Cho các số sau: 5032,6; 991,23 và 59436,21. Hãy làm tròn các số trên đến hàng đơn vị, hàng chục. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 78 (tr38-SGK) *GV: 2 học sinh đọc đề bài Đường chéo của màn hình dài là : Cả lớp làm bài khoảng 3' 21. 2,54 53,34 (cm) Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả Cả lớp nhận xét Bài tập 79 (tr38-SGK) *Gv: Đọc đề bài và cho biết bài toán đã Chu vi của hình chữ nhật là cho điều gì, cần tính điều gì. (dài + rộng). 2 = (10,234 + 4,7).2 Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. = 29,886 30 m *Hs: thực hiện theo yêu cầu Diện tích của hình chữ nhật là *Gv: Các nhóm tiến hành thảo luận dài. rộng = 10,234. 4,7 48 m2 *Hs: thảo luận *Gv:Đại diện nhóm lên bảng trình bày Bài tập 80 (tr38-SGK) *Hs: trình bày 1 pao = 0,45 kg - Cả lớp nhận xét. 1 1kg (pao) 2,22 (lb) 0,45 Bài tập 81 (tr38-SGK) - Các hoạt động như bài tập 78 a) 14,61 - 7,15 + 3,2 Cách 1: 15 - 7 + 3 = 11 Cách 2: 14,61 - 7,15 + 3,2 = 10,66 11 b) 7,56. 5,173 Cách 1: 8. 5 = 40 - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm Cách 2: 7,56. 5,173 = 39,10788 39 - 4 học sinh lên bảng trình bày c) 73,95 : 14,2 - Lớp nhận xét, bổ sung Cách 1: 74: 14 5 Cách 2: 73,95: 14,2 = 5,2077 5 21,73.0,815 d) 7,3 22.1 Cách 1: 3 7 21,73.0,815 Cách 2: 2,42602 2 7,3 * Phần nâng cao 1. 1. Thực hiện phép tính rồi làm trịn kết quả (1,49)2+2,364−(2,63+0,15)=1,8041≈1,8 đến chữ số thập phân thứ nhất. (1,49)2+2,364−(2,63+0,15) 2. Tính diện tích hình chữ nhật biết độ dài 2. hai cạnh là 94,54m và 21,02 m ( làm trịn số Diện tích hình chữ nhật là: đến kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). 94,54.21,02 = 1987,2308 ≈ 1987,2 (m2) Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 4. Củng cố: - Giáo viên treo bảng phụ nội dung phần ''Có thể em chưa biết'', hướng dẫn học sinh tiến hành hoạt động - Qui ước làm tròn số: chữ số đầu tien trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại, nếu lớn hơn 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng. 5. Hướng dẫn về nhà: - Thực hành đo đường chéo ti vi ở gia đình (theo cm) - Làm bài tập 98; 101; 104 tr 16; 17 (SBT) IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Ngày 01/10/2018 29/09/2018 DUYỆT CỦA BGH TỔ TRƯỞNG LÊ VĂN AN Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: