Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 19/10/2018 Ngày dạy: Tiết: 21 Tuần: 11 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về hai tam giác bằng nhau 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết ra hai tam giác bằng nhau. - Từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các gĩc bằng nhau, các cạnh bằng nhau. 3. Thái độ - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, ghi kí hiệu tam giác bằng nhau. II. CHUẨN BỊ Giáo viên : Thước thẳng, thước đo gĩc, com pa. Học sinh : Thước thẳng, thước đo gĩc, com pa. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu. - Làm bài tập 11(SGK-Trang 112). a/ Cạnh tương ứng với cạnh A H BC là cạnh IK. b/ AB = HI ; BC = IK AC = HK A· BC H· IK B C I K B· AC I·HK A· CB H· KI 3. Dạy bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 12 (SGK- Trang 112). GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 12 H GV: Viết các cạnh tương ứng, so sánh A các cạnh tương ứng đĩ. 2 GV: Viết các gĩc tương ứng. 400 HS: lên bảng làm B 4 C I K GV: Yêu cầu cả lớp làm bài và nhận xét bài làm của bạn. ABC= HIK HI=AB=2cm, IK=BC=4cm.;I Bµ 400. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 13 Bài tập 13 (SGK- Trang 112). HS: Cả lớp thảo luận nhĩm A D HS: Đại diện nhĩm lên bảng trình bày. 5 HS: Nhĩm khác nhận xét. 4 GV: Cĩ nhận xét gì về chu vi của hai B tam giác bằng nhau 6 C E F HS: Trả lời Vì ABC = DEF DE = AB = 4cm, EF = BC = 6cm, AC = DF = 5cm Chu vi của ABC và DEF là: AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm. GV: Đọc đề bài tốn. Bài tập 14 (SGK Trang 112). HS: Đọc đề Theo giả thiết Bµ Kµ đỉnh B tương ứng GV: Bài tốn yêu cầu làm gì. với đỉnh K. HS: Trả lời Mặt khác AB = KI đỉnh A tương ứng GV: Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng với đỉnh I nhau ta phải xét các điều kiện nào. ABC = IKH. HS: Trả lời GV: Tìm các đỉnh tương ứng của hai tam giác. HS: Trả lời - Vẽ hình minh hoạ. 4. Củng cố - Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác cĩ các cạnh tương ứng bằng nhau, các gĩc tương ứng bằng nhau và ngược lại. - Khi viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta cần phải chú ý các đỉnh của 2 tam giác phải tương ứng với nhau. - Để kiểm tra xem 2 tam giác bằng nhau ta phải kiểm tra 6 yếu tố: 3 yếu tố về cạnh (bằng nhau), và 3 yếu tố về gĩc (bằng nhau). 5. Hướng dẫn học ở nhà - Ơn kĩ về định nghĩa 2 tam giác bằng nhau. - Làm các bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (SBT- Trang 100, 101). - Đọc trước bài “ Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh”. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 19/10/2018 Ngày dạy: Tiết: 22 Tuần: 11 §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức - Nắm được trường hợp bằng nhau C-C-C của hai tam giác. Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nĩ. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau C-C-C để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đĩ suy ra các gĩc tương ứng bằng nhau. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, biết trình bày bài tốn chứng minh 2 tam giác bằng nhau. 3. Thái độ - Rèn tính cẩn thận chính xác trong vẽ hình. II. Chuẩn bị : - Thước thẳng, com pa, thước đo gĩc, bảng phụ. III. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau. - Cách xác định hai tam giác bằng nhau? 3. Dạy bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - Yêu cầu học sinh đọc bài tốn. 1. Vẽ tam giác biết ba cạnh. - Nghiên cứu SGK A 3 - 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ. 2 - Cả lớp vẽ hình vào vở. - Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài. B 4 C - Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm. - Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung trịn tâm B và C. - Hai cung cắt nhau tại A - Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được ABC 2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1 Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm - Cả lớp làm bài - 1 học sinh lên bảng làm. A' 2 3 ? Đo và so sánh các gĩc: B' 4 C ' µ µ µ µ µ µ A và A', B và B',C và C'. Em cĩ ?1 nhận xét gì về 2 tam giác này. ABC = A'B'C' vì cĩ 3 cạnh bằng nhau ? Qua 2 bài tốn trên em cĩ thể đưa ra và 3 gĩc bằng nhau dự đốn như thế nào. Tính chất: (SGK). - GV giới thiệu trường hợp bằng nhau Nếu ABC và A'B'C' cĩ: cạnh- cạnh- cạnh của hai tam giác. AB = A'B' - GV yêu cầu làm việc theo nhĩm ?2 BC = B'C' ABC = A'B'C'(c.c.c). AC = A'C' ?2 ACD = BCD (c.c.c) số đo các gĩc tương ứng bằng nhau. Bµ Aµ 1200 * Phần nâng cao Cho tam giác ABC và ABD cĩ AB=BC=CA=3cm, AD=BD=2cm (C và D nằm khác phía với AB) Chứng minh gĩc CAD = gĩc CBD. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 4. Củng cố - Giáo viên treo bảng phụ hình 68, 69. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 17 (SGK-Trang 114). + Hình 68: ABC = ABD. + Hình 69: MPQ = QNM (c.c.c) 5. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm chắc trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh - Làm bài tập 15, 16, 17 (hình 70), 18, 19 (SGK-Trang 114) IV. RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 20/10/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: