Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 26/10/2018 Ngày dạy: Tiết: 23 Tuần: 12 LUYỆN TẬP 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác: c.c.c qua rèn kĩ năng giải bài tập. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai gĩc bằng nhau. - Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của gĩc bằng thước và compa. 3. Thái độ - Rèn tính hợp tác, phân tích và nghiêm túc II. CHUẨN BỊ - Thước thẳng, com pa, thước đo gĩc, bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong giờ. 3. Dạy học bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung *GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhĩm. Bài tập 18 (SGK-Trang 114). *HS: Cả lớp làm việc. ADE và ANB GT - Các nhĩm lần lượt báo cáo kết quả. MA = M , NA = NB. - Đại diện nhĩm lên trình bày lời giải trên KL A· MN = B· MN bảng phụ. - Sắp xếp: d, b, a, c Bài tập 19 (SGK-Trang 114). *GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tốn. ADE vµ BDE D *GV: hướng dẫn học sinh vẽ hình: GT + Vẽ đoạn thẳng DE AD = BD, AE = BE + Vẽ cung trịn tâm D và tâm E sao cho 2 KL a, ADE = BD cung trịn cắt nhau tại 2 điểm A và C. b, DAE = DBE ? Ghi GT, KL của bài tốn. *GV: Gọi1 học sinh lên bảng ghi GT, KL. A B E *GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm câu a, cả Giải: lớp làm bài vào vở. a, Xét ADE và BDE cĩ: - Để chứng minh hai gĩc bằng nhau ta đi chứng minh hai tam giác chứa hai gĩc đĩ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm bằng nhau, đĩ là hai tam giác nào? AD = BD (gt) *HS: chứng minh phần b. AE = EB (gt) ADE BDE(c.c.c). *GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK bài tập 20. DE chung *GV: Yêu cầu HS vẽ hình vào vở, một HS b) Theo câu a: ADE = BDE lên bảng vẽ hình. A· DE = D· BE (2 gĩc tương ứng). Bài tập 20(SGK-Trang 115). ? Đánh dấu những đoạn thẳng bằng nhau y B ? Để chứng minh OC là tia phân giác ta phải O C chứng minh điều gì. A ? Để chứng minh hai gĩc bằng nhau ta nghĩ đến điều gì. x ? Chứng minh OAC và OBC. - Xét OAC và OBC cĩ: OA = OB (gt) *GV: GV thơng báo chú ý về cách vẽ phân AC = BC (gt) OAC OBC(c.c.c). giác của một gĩc. OC chung A· OC B· OC (2 gĩc tương ứng). OC là tia phân giác của gĩc xOy. 4. Củng cố - Trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c của hai tam giác. ? Cĩ 2 tam giác bằng nhau thì ta cĩ thể suy ra những yếu tố nào trong 2 tam giác bằng nhau đĩ một cách chứng minh hai gĩc hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Làm lại các bài tập trên, làm tiếp các bài 21, 22, 23 (SGK-Trang 115). - Làm bài tập 32, 33, 34 (SBT-Trang 102). - Ơn lại tính chất của tia phân giác. Bài tập 22 : Nghiên cứu kỹ các H 74a, 74b, 74c. dựa vào cách vẽ để chứng minh hai tam giác OCB và AED bằng nhau. Từ đĩ hai gĩc tương ứng BOC (gĩc xOy) và DAE bằng nhau (tương tự cách chứng minh ở bài 20) IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm ................................................................................................................................................ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 26/10/2018 Ngày dạy: Tiết: 24 Tuần: 12 LUYỆN TẬP 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tiếp tục luyện tập bài tập chứng minh 2 tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c. - Hiểu và biết vẽ 1 gĩc bằng 1 gĩc cho trước dùng thước và com pa. 2. Kỹ năng - Kiểm tra lại việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau 3. Thái độ - Rèn tính tích cực, hợp tác nhĩm II. CHUẨN BỊ 1. GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ. 2. HS: Thước thẳng, compa, làm bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? Trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác? - Khi nào ta cĩ thể kết luận ABC = A'B'C' theo trường hợp cạnh- cạnh- cạnh. 3. Dạy học bài mới Hoạt động của GV, HS Nội dung - GV yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu Bài tập 22(SGK-Trang 115). bài tốn. y - HS thực hiện vẽ hình theo các bước C E mà bài tốn mơ tả. - GV đưa ra chú ý trong SGK: đây x m O B A D chính là cách dựng một gĩc bằng một gĩc cho trước. - HS thực hiện việc chứng minh hai Xét OBC và ADE cĩ: tam giác bằng nhau để suy ra được hai OB = AE = r gĩc bằng nhau. OC = AD = r OBC ADE(c.c.c) - GV gọi một HS lên bảng trình bày. BC = DE D· AE B· OC hay D· AE x· Oy. Bài tập 23(SGK-Trang 116). GT AB = 4cm, (A; 2cm) và (B; 3cm) - Yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu nội Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm dung bài tốn. cắt nhau tại C và D. - Cả lớp vẽ hình vào vở KL AB là tia phân giác C· AD . C A B - 1 học sinh lên bảng ghi giả thiết, kết luận và vẽ hình. D ? Để chứng minh AB là phân giác của gĩc CAD ta cần chứng minh điều gì. Giải: Xét ACB và ADB cĩ: - HS tự chứng minh. AC = AD BC = BD ACB = ADB (c.c.c). - GV yêu cầu một HS lên bảng trình ABchung} bày lời giải. C· AB = D· AB AB là phân giác CAD . 4. Củng cố - Cách vẽ tia phân giác của một gĩc. - Cách dựng một gĩc bằng một gĩc cho trước. - Cách chứng minh hai gĩc bằng nhau. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Ơn lại cách vẽ tia phân giác của gĩc, tập vẽ gĩc bằng một gĩc cho trước. - Làm các bài tập 33, 34, 35 (SBT-Trang 102). HD bài 34: để chứng minh hai đoạn thẳng song song với nhau, ta thường chứng minh chúng cĩ một cặp gĩc so le trong (đồng vị) bằng nhau. Để chứng minh hai gĩc bằng nhau, ta thường ghép các gĩc đĩ vào hai tam giác bằng nhau. IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 27/10/201801/11/2018 27/10/2018 DUYỆTTỔ TRƯỞNG CỦA BGH TỔ TRƯỞNG TrầnLÊ Thị VĂN Anh AN Đào Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: