Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 4: Định lí và chứng minh định lí (Tiết 1) Phần 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nhận biết được thế nào là một định lí. Phân biệt đượcphần giả thiết và phần kết luận trong một định lí 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết được thế nào là một định lí và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Định lí là như thế nào? Lắng nghe và suy nghĩ Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Định lí là gì Mục tiêu: biết được thế nào là một định lí Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Định lí Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định lí là gì? là gì - GV cho HS đọc hiểu nội dung Các tính chất: SGK và trình bày. - Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. → GV giảng, phân tích, hướng - Hai đường thẳng phân biệt cùng dẫn HS nhận biết một định lí để vuông góc với một đường thẳng thứ HS hiểu rõ hơn. ba thì chúng song song với nhau. - Gv dẫn dắt, cho HS rút ra khái Bằng suy luận, các tính chất này niệm Định lí: được khẳng định là đúng. Các tính Định lí là một khẳng định được chất như thế được gọi là các định lí. suy ra từ những khẳng định được Kết luận 1: coi là đúng. Định lí là một khẳng định được suy - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ ra từ những khẳng định được coi là 1, sau đó trao đổi cặp đôi, nói và đúng. chỉ cho nhau nghe. - GV giới thiệu kết luận về giả Ví dụ 1: thiết, kết luận của định lí và cách Định lí: “ Hai góc đối đỉnh thì bằng viết ngắn gọn giả thiết, kết luận nhau” bằng kí hiệu như SGK: Khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu ... thì ...”, phần nằm giữa chữ “ Nếu” và chữ “thì” là phần giả thiết (viết tắt là GT), phần nằm sau chữ “thì” là phần kết luận (viết tắt KL) Phát biểu định lí: - GV nêu định lí về đường thẳng “ Nếu O và O là hai góc đối đỉnh vuông góc với một trong hai 1 2 đường thẳng song song “Nếu thì O1 = O2 ” . thì ” và hướng dẫn HS dùng kí + Phần giả thiết của định lí: O và hiệu viết ngắn gọn giả thiết, kết 1 luận của định lí. O2 là hai góc đối đỉnh. - GV cho HS thảo luận nhóm thực + Kết luận của định lí: O1 = O2 hành vẽ hình minh họa và nhận Kết luận 2: biết giả thiết và kết luận của định lí để hoàn thành Thực hành 1 vào Khi định lí được phát biểu dưới vở cá nhân dạng “Nếu ... thì ...”, phần nằm giữa chữ “ Nếu” và chữ “thì” là → GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp phần giả thiết (viết tắ là GT), phần nhận xét, GV đánh giá. nằm sau chữ “thì” là phần kết luận (viết tắt KL) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện tìm hiểu kiến thức Thực hành 1: về định lí thông qua việc thực hiện a) lần lượt các yêu cầu của GV. - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt . Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HĐ cặp đôi, cá nhân: HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời - Lớp nhận xét, GV đánh giá. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, cho HS nhắc lại khái niệm định lí, giả thiết, kết luận của b) định lí và cách viết ngắn gọn giả thiết, kết luận bằng kí hiệu. GT xx’ cắt yy’ tại O. xOy =90o KL yOx'=90o ; x ' Oy '=90o; y' Ox =90o 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1: bài (SGK - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá – tr84) nhân Thực hành 2, 1 (SGK – tr84), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. GT a//b; a c Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện KL b c nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Giả sử cho 2 đường thẳng song song a và b, đường thẳng c vuông góc với a. Ta phải chứng minh c cũng vuông góc với b. Thật vậy, Vì a//b nên A1 B 1 (2 góc đồng vị) 0 0 mà A1 90 nên B1 90 hay b c (đpcm) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại Định lí là gì GV: YCHS phát biểu Định Định lí là một khẳng định được lí là gì suy ra từ những khẳng định được coi là đúng. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Chuẩn bị tốt Phần 2 bài 4. + Làm bài 2/84 sgk Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 4: Định lí và chứng minh định lí (Tiết 2) Phần 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nhận biết được thế nào là chứng minh một định lí 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Chứng minh định lí ta Lắng nghe và suy nghĩ làm ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Chứng minh định lí Mục tiêu: biết được thế nào là chứng minh một định lí Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Chứng minh định lí chứng minh định - GV giới thiệu về Chứng minh định Kết luận: lí lí. Chứng minh định lí là dùng lập - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2, luận từ giả thiết suy ra kết luận. → GV nêu định lí, viết giả thiết, kết Ví dụ 2: Chứng minh định lí: “ luận và hướng dẫn HS chứng minh Góc tạo bởi hai tia phân giác của định lí đó. HS tự trình bày lại vào hai góc kề bù là một góc vuông” vở. GT - GV cho HS thảo luận nhóm đôi xOz , zOy là hai góc kề bù đọc hiểu Ví dụ 3 và tự trình bày lại Om là tia phân giác của vào vở. xOz - HS áp dụng vận dụng tự thực hiện On là tia phân giác của Thực hành 2 vào vở cá nhân , sau đó zOy trao đổi, giảng cho nhau nghe cách làm của mình. KL mOn = 90o Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Chứng minh: (SGK – tr83) - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, Ví dụ 3: Chứng minh định lí: kiểm tra chéo đáp án. “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. thứ ba thì chúng song song với Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nhau” - Đại diện HS trình bày phần trả lời (trình bày miệng, trình bày bảng). GT a và b phân biệt - Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá. a c ; b c Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện KL a // b nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình thảo luận cặp đôi của các Chứng minh: (SGK -tr83) nhóm HS. GV tổng quát lưu ý về cách chứng minh định lí. HS ghi chép đầy đủ vào vở. Thực hành 2: GT 0 O1 O 2 180 0 O3 O 2 180 KL O1 O 3 Chứng minh: Giả sử O1, O 3 cùng bù với O2 .Ta được: 0 0 O1 O 2 180 ; O3 O 2 180 0 0 O1180 O 2 ;O3 180 O 2 O1 O 3 (đpcm) 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hiện bài 2/84 Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 2: vụ học tập a) Nếu một đường thẳng cắt hai - GV yêu cầu HS đọc đề và đường thẳng song song thì hai hoàn thành bài 2/84 vào vở, góc so le trong bằng nhau. sau đó hoạt động cặp đôi b) Nếu hai đường thẳng phân biệt kiểm tra chéo đáp án. cùng vuông góc với một đường - GV mời 2 HS trình bày giơ thẳng thứ ba thì chúng song song tay trình bày bảng. với nhau. HS đọc đề và hoàn thành vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS trình bày giơ tay trình bày bảng. HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành bài 1/80 cá nhân. - GV mời 2 HS trình bày bảng. HS đọc đề và hoàn thành bài 1/80 cá nhân. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày bảng. HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại thế nào là GV: YCHS phát biểu thế Chứng minh định lí là dùng lập chứng minh định lí nào là chứng minh định lí luận từ giả thiết suy ra kết luận. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại Bài tập đã sửa. + Làm bài 3,4/84 sgk + Chuẩn bị tốt bài 5 Ký duyệt(Tuần 12) Châu Thới, ngày 04 tháng 11 năm 2023 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: