Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 1) Phần 1, 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. Biểu diễn được dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Biểu diễn dữ liệu vào Lắng nghe và suy nghĩ biểu đồ hình quạt tròn ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Ôn tập về biểu đồ hình quạt tròn Mục tiêu: biết đọc các thông tin từ trên biểu đồ hình quạt tròn và biểu diễn dưới bảng thống kê. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Ôn tập về biểu đồ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ôn tập về biểu đồ hình quạt hình quạt tròn - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thực hiện tròn HĐKP1, sau đó hoạt động cặp đôi HĐKP1 nói cho nhau câu trả lời của mình. Tỉ lệ phần trăm thành phần của - GV dẫn dắt, cho HS rút ra kết luận: đất tốt cho cây trồng: Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng + Không khí: 30% loại số liệu so với toàn thể, ta thường + Nước: 30% sử dụng biểu đồ hình quạt tròn. Đó + Chất khoáng: 35% là biểu đồ có dạng hình tròn được + Chất mùn: 5% chia thành các hình quạt. Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với cả hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của Kết luận: từng số liệu tương ứng. Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của - GV đặt câu hỏi: “Để đọc một biểu từng loại số liệu so với toàn thể, đồ hình quạt tròn, ta cần quan tâm ta thường sử dụng biểu đồ hình những yếu tố nào?” quạt tròn. Đó là biểu đồ có dạng - GV mời một vài HS phát biểu như hình tròn được chia thành các trong khung kiến thức trọng tâm: hình quạt. Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với cả hình Đọc biểu đồ hình quạt tròn: tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của Để đọc một biểu đồ hình quạt tròn, ta cần thực hiện như sau: từng số liệu tương ứng. Xác định số đối tượng được biểu thị bằng cách đếm số hình quạt có trong Đọc biểu đồ hình quạt tròn: hình tròn. Để đọc một biểu đồ hình quạt Đọc ghi chú của biểu đồ để biết các tròn, ta cần thực hiện như sau: đối tượng. Xác định số đối tượng được biểu Xác định tỉ lệ phần trăm của từng thị bằng cách đếm số hình quạt đối tượng so với toàn thể bằng cách có trong hình tròn. đọc số ghi trên biểu đồ. Đọc ghi chú của biểu đồ để biết - HS đọc hiểu Ví dụ 1 để xác nhận các đối tượng. để đối chiếu lại kết quả HĐKP1. Xác định tỉ lệ phần trăm của - GV cho HS đọc các thông tin từ từng đối tượng so với toàn thể biểu đồ hình quạt tròn SGK và hoàn bằng cách đọc số ghi trên biểu thành Thực hành 1 , sau đó hoạt đồ. động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Thực hành 1: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn dắt của GV, trả lời yêu cầu vào vở. - GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay trả lời trình bày miệng. - Lớp nhận xét, bổ sung. Tỉ lệ phàn trăm học sinnh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tham gia các môn thể thao nhiệm vụ học tập: của khối 7 GV tổng quát, sửa chung trước Môn Tỉ lệ lớp, nhận xét quá trình hoạt động Cầu lông 15% của các HS, cho HS nhắc lại các yếu tố để đọc biểu đồ hình quạt tròn. Đá cầu 25% Bóng đá 30% Bóng bàn 10% Bơi lội 20% 2.2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn Mục tiêu: Biết cách biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Biểu diễn dữ liệu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ vào biểu đồ hình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 hình quạt tròn quạt tròn thảo luận, trao đổi hoàn thành HĐKP2: HĐKP2. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận: Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại “ Đề biểu diễn thông tin từ bảng tốt là: 36100.100%=10% thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn, Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại ta thực hiện các bước như thế nào?”. khá là: 162360.100%=45% - GV mời một vài HS đọc khung Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại kiến thức trọng tâm: đạt là: 90360.100%=25% Để biểu diễn thông tin từ bảng thống Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại kê vào biểu đồ hình quạt tròn, ta chưa đạt là: 72360.100%=20% thực hiện các bước sau: => Kết quả hoàn toàn trùng khớp Bước 1: Xử lí số liệu với giá trị tương ứng trong biểu - Tính tổng các số liệu đồ trên. - Tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so với toàn thể Kết luận: Bước 2. Biểu diễn số liệu Để biểu diễn thông tin từ bảng - Ghi tên biểu đồ. thống kê vào biểu đồ hình quạt - Ghi chú tên các đối tượng tròn, ta thực hiện các bước sau: - Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên Bước 1: Xử lí số liệu biểu đồ. - Tính tổng các số liệu - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2. - Tính tỉ lệ phần trăm của từng - GV hướng dẫn HS hoàn thiện biểu số liệu so với toàn thể. đồ hình quạt tròn dựa trên các hình Bước 2. Biểu diễn số liệu quạt với tỉ lệ biểu diễn cho trước. - Ghi tên biểu đồ. (GV vừa phân tích vừa thực hiện - Ghi chú tên các đối tượng từng bước). - Ghi chú các tỉ lệ phần trăm - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thực hiện trên biểu đồ. Thực hành 2 thực hành biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn để Thực hành 2: rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe áp dụng kiến thức thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV. - GV: phân tích, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay trình bày câu trả lời. - GV cho lớp nhận xét, sửa bài trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm HS. GV tổng quát lưu ý lại các lỗi cần sửa và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm Vận dụng 1: vụ học tập Tổng số tiết học là: 60 + 50 + 20 + 10 = - GV cho HS vận dụng kiến 140 (tiết) thức vừa học vào thực tế, áp Tỉ lệ phần trăm số tiết học số và đại số dụng kiến thức liên môn vận là: 60140.100% 43% dụng tổng hợp các kĩ năng Tỉ lệ phần trăm chi phí giáo dục thông qua việc biểu diễn tỉ lệ là: 50140.100% 36% phần trăm thời lượng các Tỉ lệ phần trăm chi phí điện nước là: mạch toán học của lớp 7 vào 20140.100% 14% biểu đồ hình quạt tròn thông qua việc hoàn thành Vận Tỉ lệ phần trăm chi phí các khoản khác dụng 1. là: 10140.100% 7% Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà * Hướng dẫn tự học ở nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách biểu diễn GV: YCHS phát biểu biểu Để biểu diễn thông tin từ bảng thông tin từ bảng thống diễn thông tin từ bảng thống thống kê vào biểu đồ hình quạt kê vào biểu đồ hình kê vào biểu đồ hình quạt tròn tròn, ta thực hiện các bước sau: quạt tròn Bước 1: Xử lí số liệu - Tính tổng các số liệu - Tính tỉ lệ phần trăm của từng số HS: Thực hiện liệu so với toàn thể. Bước 2. Biểu diễn số liệu - Ghi tên biểu đồ. - Ghi chú tên các đối tượng - Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1/100SGK. + Chuẩn bị tốt Phần 3 bài 2. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2) Phần 3 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nhận ra được vấn đề hoặc qui luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng biểu đờ hình quạt tròn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận ra được vấn đề hoặc qui luật đơn giản, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Phân tích dữ liệu trên Lắng nghe và suy nghĩ biểu đồ hình quạt tròn ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Phân tích dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn Mục tiêu: Nhận ra được vấn đề hoặc qui luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng biểu đờ hình quạt tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Thứ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Phân tích dữ liệu trên biểu tự trong tập hợp - GV giới thiệu các thông tin cần chú đồ hình quạt tròn các số thực. ý khi phân tích một biểu đồ hình Lưu ý: quạt: Muốn phân tích dữ liệu được Muốn phân tích dữ liệu được biểu biểu diễn trên biểu đồ hình quạt diễn trên biểu đồ hình quạt tròn, ta tròn, ta chú ý các đặc điểm sau: chú ý các đặc điểm sau: - Biểu đồ biểu diễn các thông tin - Biểu đồ biểu diễn các thông tin về về vấn đề gì? vấn đề gì? - Có bao nhiêu đối tượng được - Có bao nhiêu đối tượng được biểu biểu diễn? diễn? - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất? trăm cao nhất? - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất? trăm thấp nhất? - Tương quan về tỉ lệ phần trăm - Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa giữa các đối tượng. các đối tượng. - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 3 và tự trình bày lại vào vở. - HS vận dụng kết quả phân tích thông tin từ biểu đồ hình quạt tròn Thực hành 3: để ra quyết định về một vấn đề thực Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm tế. loại nước uống yêu thích của học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: sinh lớp 7A. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe áp Có 5 loại nước uống: nước dụng kiến thức thực hiện lần lượt các chanh; nước cam; nước suối; trà yêu cầu của GV. sữa; sinh tố. - GV: phân tích, dẫn dắt, gợi ý và Loại nước được yêu thích nhất là giúp đỡ HS. trà sữa (30%) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Loại nước ít được yêu thích nhất - HS giơ trình bày phần trả lời. Lớp là nước chanh và nước cam (mỗi chú ý theo dõi, bổ sung. loại chiếm 10%) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Nước suối và sinh tố được yêu nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá thích tương đương nhau trình hoạt động của các nhóm HS. Nước chanh và nước cam được GV gọi 1-2 HS trình bày lưu ý khi yêu thích tương đương nhau. muốn phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu nhiệm vụ 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Vận dụng 2: học tập Trong buổi liên hoan cuối năm, - GV tổ chức cho HS hoàn thành lớp 7A nên mua nước suối, trà cá nhân vận dụng 2, sau đó trao sữa, sinh tố. Trong đó, nên mua đổi, kiểm tra chéo đáp án. trà sữa nhiều nhất. Vì tỉ lệ phần Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học trăm loại nước uống yêu thích tập nhất của học sinh lớp 7A là trà - GV mời đại diện 2-3 HS trình sữa. bày. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách phân tích GV: YCHS nêu cách phân Muốn phân tích dữ liệu được biểu dữ liệu được biểu diễn tích dữ liệu được biểu diễn diễn trên biểu đồ hình quạt tròn, ta trên biểu đồ hình quạt trên biểu đồ hình quạt tròn, chú ý các đặc điểm sau: tròn, ta chú ý các đặc ta chú ý các đặc điểm - Biểu đồ biểu diễn các thông tin về điểm gì vấn đề gì? - Có bao nhiêu đối tượng được HS: Thực hiện biểu diễn? - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất? - Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất? - Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa các đối tượng. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 2/101SGK. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Luyện tập (Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên qua đến các số liệu thu được ở dạng biểu đồ hình quạt tròn 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên qua đến các số liệu thu được ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết định nghĩa và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK, MTCT. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Giải các bài tập về Biểu đồ hình quạt tròn ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức. Mục tiêu: Biết xác định số vô tỉ. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Kết luận: thức về ước - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến Để biểu diễn thông tin từ bảng lượng và làm tròn thức về biểu diễn thông tin từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt số thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn tròn, ta thực hiện các bước sau: - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu Bước 1: Xử lí số liệu khung kiến thức trọng tâm. - Tính tổng các số liệu Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. - Tính tỉ lệ phần trăm của từng - HS trả lời câu hỏi. số liệu so với toàn thể. - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Bước 2. Biểu diễn số liệu Bước 3. Báo cáo, thảo luận. - Ghi tên biểu đồ. - HS trình bày phần trả lời. Các - Ghi chú tên các đối tượng nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. - Ghi chú các tỉ lệ phần trăm Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện trên biểu đồ. nhiệm vụ học tập. GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập 1, 3 Bước 1: Chuyển giao Bài 1 : nhiệm vụ: a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lê Học sinh thực hiện bài 1, phần trăm loại trái cây yêu thích của lớp 3, 5/33: 7A. Bước 2: Thực hiện b) Có 4 đối tượng được biểu diễn: chuối; nhiệm vụ: xoài; cóc; ổi. - HS: Tổ chức hoạt động c) Tỉ lệ phần trăm của mỗi đối tượng so nhóm, các nhóm trình với toàn thể là: bày bài giải vào bảng + Chuối: 25% phụ và nhận xét kết quả + Xoài : 35% của các nhóm khác. + Cóc: 20% - GV: Theo dõi, hướng + Ổi: 20% dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá Bài 2 : kết quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã thảo luận - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung Bài 3. ý kiến. - Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm xếp Bước 4: Đánh giá kết loại học lực học sinh lớp 7A quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Lớp 7A có 4 loại xếp loại: Tốt, khá, đạt, chưa đạt GV chốt lại kiến thức - Học lực khá chiếm tỉ lệ cao nhất (50%) - Học lực đạt và chưa đạt chiếm tỉ lệ thấp nhất (cùng là 14%) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách biểu diễn GV: YCHS phát biểu biểu Để biểu diễn thông tin từ bảng thông tin từ bảng thống diễn thông tin từ bảng thống thống kê vào biểu đồ hình quạt kê vào biểu đồ hình kê vào biểu đồ hình quạt tròn tròn, ta thực hiện các bước sau: quạt tròn Bước 1: Xử lí số liệu - Tính tổng các số liệu - Tính tỉ lệ phần trăm của từng số HS: Thực hiện liệu so với toàn thể. Bước 2. Biểu diễn số liệu - Ghi tên biểu đồ. - Ghi chú tên các đối tượng - Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Học bài và xem lại bài đã lám. + Chuẩn bị tốt Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng phần 1, 2 Ký duyệt(Tuần 15) Châu Thới, ngày 26 tháng 11 năm 2023 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: