Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Ôn tập KT cuối kì I (HH)(Tiết 1) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 36) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các công thức để tính, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Tính điện tích xq, thể Lắng nghe và suy nghĩ tích các vật có hình lập phương ta làm như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích Mục tiêu: Nêu được công thức tính dtxq, thể tích hình hộp chữ nhật. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại công Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Công thức tính diện tích thức tính diện tích - Yêu cầu HS: xung quanh và thể tích xung quanh và + Nhắc lại các công thức tính diện * Hình hộp chữ nhật: thể tích tích xung quanh và thể tích hìn hộp chữ nhật, hình lập phương. h - GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời. b Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy Diện tích xung quanh: nghĩ làm vào vở nháp. Sxq = 2(a + b).h Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thể tích: V = a.b.h = Sđáy.h - GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ. * Hình lập phương: - HS cả lớp quan sát, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định những câu trả lời đúng. a - GV nhắc lại công thức tính diện 2 tích xung quanh và thể tích hình hộp Diện tích xung quanh: Sxq = 4.a chữ nhật, hình lập phương. Thể tích: V = a3 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 2, 3, 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 2. vụ: Cách 1: Thực hiện bài 2 SGK/67 Thể tích mực nước ban đầu là: Yêu cầu HS đọc đề và thảo 3 V1 = 5.12.7 = 420 (dm ) luận nhóm 4 học sinh làm Thể tích nước và cát sau khi đổ cát bài 1 là: Bước 2: Thực hiện nhiệm V = 5.12. (7+1,5) = 510 (dm3) vụ: 2 Thể tích cát đổ vào là: - HS thảo luận nhóm thực hiện bài 1. V = V2 – V1 = 510 – 420 = 90 (dm3) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cách 2: - Đại diện 1 nhóm lên bảng thực hiện. Thể tích cát đổ vào là: 5.12.1,5 = 90 (dm3) - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài 3. Bước 4: Đánh giá kết quả Chiều dài của lõi khuôn là: 23 – thực hiện nhiệm vụ học tập 1,2 – 1,2 = 20,6 (cm) - GV khẳng định kết quả Chiều rộng của lõi khuôn là: 13 – đúng và đánh giá mức độ 1,2 – 1,2 = 10,6 (cm) hoàn thành của HS. Chiều cao của lõi khuôn là: 11 – - Tuyên dương HS (nếu làm 1,9 = 9,1 (cm) đúng). Thể tích khối bê tông được khuôn Bước 1: Chuyển giao nhiệm này đúc ra là: vụ: V = 20,6 . 10,6 . 9,1 = 1987,076 3 Thực hiện bài 3,4 SGK/67 (cm ) Yêu cầu HS đọc đề và làm bài 3, 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài 4. - HS thực hiện bài 3, 4. Diện tích cần sơn mặt bên trong Bước 3: Báo cáo, thảo luận: của một cái khuôn làm bánh là: 2 - 2 HS lần lượt lên bảng thực 20. 5. 4 + 20. 20 = 800 (cm ) hiện. Số lượng khuôn làm bánh được - Cả lớp quan sát và nhận sơn là: xét. 1 000 000 : 800 = 1 250 (cái) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - Tuyên dương HS (nếu làm đúng). 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu bài 5 /67 sgk Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 5. vụ: Chia ngôi nhà thành 1 hình hộp Thực hiện bài 5 SGK/67. chữ nhật với đáy có chiều dài 20 Yêu cầu HS đọc đề và trả lời m, chiều rộng 15 m; chiều cao 8 m câu hỏi: và 1 hình lăng trụ tam giác có đáy - Giữa hình 4a và hình 4b có là tam giác có đáy là 15 m, chiều điểm gì khác nhau? Sự cao tương ứng là 15 – 8 = 7 m. chênh lệch đó cho ta biết a) Thể tích của ngôi nhà là: 20.15.8 điều gì? + .7.15.20 = 3450 (m3) Bước 2: Thực hiện nhiệm b) Diện tích xung quanh của ngôi vụ: nhà là: (20 + 15).2 .8 + .7.15.2 = - HS thực hiện vận dụng. 665 (m2) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Diện tích cần sơn là: 665 - 9 = 656 - HS đứng tại chỗ trả lời câu (m2) hỏi. - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - Tuyên dương HS (nếu làm đúng). * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại Bài tập đã giải + Chuẩn bị tốt chương 4 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Ôn tập KT cuối kì I (HH)(Tiết 2) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 37) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết kiến thức cơ bản của chương và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Có mấy đường thẳng đi Lắng nghe và suy nghĩ qua một điểm và song song với một đường thẳng? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại một số kiến thức Mục tiêu: Nêu được các định nghĩa, tính chất: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các định Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hai góc kề bù nghĩa, tính chất: - Yêu cầu HS: hai góc kề bù, hai + Nhắc lại các định nghĩa, tính chất: góc đối đỉnh . hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh - GV gọi vài học sinh đứng tại chỗ trả lời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hai góc kề nhau là hai góc có Hs lắng nghe gợi ý của GV và suy một cạnh chung và không có nghĩ làm vào vở nháp. điểm trong chung. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hai góc bù nhau là hai góc có o - GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ. tổng số đo bằng 180 . - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 2. Hai góc đối đỉnh. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khẳng định những câu trả lời đúng. - GV nhắc lại các định nghĩa, tính chất: hai góc kề bù, hai góc đối Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là đỉnh . hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. 3. Tia phân giác của một góc: ĐỊNH NGHĨA: Tia phân giác của một góc là tia xuất phát từ đỉnh của góc, đi qua 1 điểm trong của góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau. 4. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Hai góc so le trong và hai góc đồng vị Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hiện bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1. Sgk Tr86 1,2,3,4/86, 87 vụ học tập a) Sai - GV yêu cầu HS đọc đề và b) Sai hoàn thành bài 1,2,3,4/86, 87 c) Đúng vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Bài 2. Sgk Tr86 - GV mời 2 HS trình bày giơ M NM; NM ; NM ; N tay trình bày bảng. 1 3 2 4 3 1 4 2 HS đọc đề và hoàn M NM; N 1 1 2 2 thành vào vở, sau đó hoạt E FE; FE ; FE ; F động cặp đôi kiểm tra chéo 1 3 2 2 3 1 4 4 đáp án. E FE; F 1 1 4 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài 3. Sgk Tr87 học tập Chứng minh rằng . HS trình bày giơ tay trình xy// zt . bày bảng. HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. - GV yêu cầu HS đọc đề và Chứng minh hoàn thành bài 1/80 cá nhân. Ta có: - GV mời 2 HS trình bày bảng. ABz 180 60 120 (kề bù) HS đọc đề và hoàn thành bài ABz BAy 120 1/80 cá nhân. xy // zt (vì có hai góc ở vị trí so Bước 3: Báo cáo kết quả và le trong bằng nhau) thảo luận HS trình bày bảng. Bài 4. Sgk Tr87 HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chữa bài, chốt lại đáp a) Tính B1 án, lưu ý HS các lỗi sai hay Ta có: B1 180 30 70 80 mắc b) Chứng minh rằng AC// BD . Ta có: B1 ACB 80 AC// BD (vì có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau) c) Tính A1 . Ta có: AC// BD (cmt) A1 ABD 70 (So le trong) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại Tiên đề GV: YCHS phát biểu Tiên Qua một điểm nằm ngoài một Euclid về đường thẳng đề Euclid về đường thẳng đường thẳng chỉ có một đường song song song song thẳng song song với đường thẳng HS: Thực hiện đó. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại Bài tập đã sửa. + Làm bài trong đề cương. + Chuẩn bị KT cuối kỳ I Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Kiểm Tra Học Kì 1 Cả Ba Phân Môn Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 38,39) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Kiểm tra một số kiến thức về số và đại số, hình học đo lường thống kê và xác suất 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các kiến thức để làm bài tốt 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Đề bài. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Nội dung bài mới: a. Ma trận (sở) b. Đề: (sở) c. Đáp án, thang điểm : (sở) * Hướng dẫn tự học ở nhà: (2p) - Ôn tập kiến thức HK I - Chuẩn bị luyện tập các trường hợp bằng nhau của tam giác. Ký duyệt(Tuần 18) Châu Thới, ngày 06 tháng 12 năm 2023 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: