Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng (tiết 1) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 42) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Biết được đường trung trực của một đoạn thẳng. Vẽ được đường trung trực của một đoạn thẳng. Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ - GV chiếu Slide yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Cột điện MN vuông góc với thanh xà AB tại điểm nào của đoạn thẳng AB? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi theo quan sát và nhận thức của bản thân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một vài HS phát biểu câu trả lời. HS khác chú ý nghe và nêu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt, kết nối vào bài mới: "Cột điện MN trong trường hợp trên được gọi là đường gì? Đường đó có đặc điểm và tính chất như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vào bài ngày hôm nay." ⇒Bài 5: Đường trung trực của đoạn thẳng. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Đường trung trực của một đoạn thẳng: Mục tiêu: Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường trung trực của Đường GV yêu cầu mỗi HS lấy 1 mảnh giấy giống một đoạn thẳng: trung trực hình 1a? *HĐKP1: của một Sau khi gấp A trùng với B thì đoạn thẳng điểm gấp trên cạnh AB là O ⇒ AO = BO ⇒ O là trung điểm AB Vì 2 mép của tờ giấy song song với nhau nên khi gấp đôi đường gấp ở giữa (xy) - GV yêu cầu HS thực hành gấp giấy. cũng song song với 2 cạnh của tờ giấy . GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Mà 2 cạnh của tờ giấy vuông góc với AB nên xy cũng vuông góc với AB *Kết luận: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung - GV Từ đó đi đến chốt kiến thức trọng tâm điểm của nó được gọi là như SGK đường trung trực của đoạn thẳng ấy. - GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình (Hình M 3) và thực hiện các yêu cầu sau: Nhận xét: *Thực hành 1: + Đường trung trực của AB là NN’ vì NN' vuông góc với AB tại trung điểm N của AB. + Đường trung trực của AN là MM’ vì MM' vuông góc với AN tại trung điểm M của AN. + Đường trung trực của NB là PP’ vì PP' vuông góc với - Nêu các đoạn thẳng trong hình. NB tại trung điểm P của NB. - Nêu các đường trung trực của một đoạn thẳng trong hình vẽ. - GV có thể cho HS làm bài tập nhóm nêu các góc ở các đỉnh khác. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp vận dụng 1. Cho hình 4: Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Vận dụng 1: GV yêu cầu các HS quan sát và trả lời câu hỏi. GV đánh giá GV sửa bài chung trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS. - Giúp HS ghi nhớ đường trung trực của một đoạn thẳng. BD là đường trung trực của đoạn thẳng AC vì BD vuông góc tại trung điểm (P) của đoạn thẳng AC. 2.2. Tính chất đường trung trực: Mục tiêu:Nhận biết tính chất đường trung trực. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.Tính chất đường trung trực: về tính Cho đoạn thẳng AB và O là trung điểm chất đường của AB. Đường thẳng d vuông góc với trung trực: AB tại O *HĐKP2: Theo giả thiết ta có O là trung Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm AB ⇒⇒ AO = OB Xét tam giác AOM và tam giác - GV đặt câu hỏi dẫn dắt: BOM có : . So sánh hai đoạn thẳng MA và MB? OM là cạnh chung . Hai đoạn MA và MB nằm ở hai tam AO = OB giác nào? 0 MOA MOB 90 (do d là trung . Hai tam giác đó là hai tam giác gì ? và trực AB ) như thế nào với nhau? (c-g-c) . Các yếu tố cạnh và góc để hai tam giác ⇒ MA = MB ( cạnh tương ứng ) này bằng nhau ? Theo trường hợp nào? Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Kết luận: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành HĐKP2. Định lí 1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm đó cách đều hai đầu mút của nhiệm vụ học tập đoạn thẳng đó. - GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gọi điểm M là một điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng AB. Định lí 2: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận: - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, Định lí 2: Điểm cách đều hai đầu trao đổi hỏi đáp cặp đôi để hiểu kiến mút của một đoạn thẳng thì nằm thức. trên đường trung trực của đoan thẳng đó. GV yêu cầu HS quan sát hình 6a, với M thuộc đoạn AB? Trả lời câu hỏi? MA = MB và M thuộc AB vậy M là *Thực hành2: điểm như thế nào của đoạn AB? Mỗi Cho hình vẽ: đoạn thẳng thì có mấy trung điểm? GV yêu cầu HS quan sát hình 6b, với M nằm ngoài đoạn AB? Trả lời câu hỏi? Các em có nhận xét gì đoạn thẳng MI với đoạn thẳng AB? Góc MIA và góc MIB là hai góc ở vị trí gì? So sánh hai góc đó như thế nào? Tam giác MIB và tam giác MIA như thế nào với nhau? Biết d là đường trung trực của đoạn Thực hành 2: AB và M thuộc d. - Tìm độ dài cạnh MA. Giải: - Từ đó tìm độ dài x = ? Vì M thuộc trung trực của AB - GV hướng dẫn HS tự thực hành kiến ⇒ MA = MB ⇒ 7 = x + 2 ⇒ x = 5 thức vừa học vào thực tiễn thông qua việc quan sát đại lượng đã cho dưới dạng với để hoàn thành thực hành. GV: Trong hình điểm M như thế nào với đường thẳng d? đường thẳng d là gì của đoạn thẳng AB? Vậy MA và MB như thế nào? Vì sao? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải vận Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Vận dụng 2: dụng 2 vụ: Dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB bằng trang 69 - GV yêu cầu học sinh làm thước và compa vận dụng, trong sgk trang Bước 1: 69 theo nhóm . Lấy A là tâm và dùng compa vẽ một cung tròn Bước 2: Thực hiện nhiệm 1 vụ: lớn hơn AB ( như hình 9a) 2 - Học sinh thực hiện theo Bước 2 : nhóm . Lấy B là tâm vẽ cung tròn bằng với bán kính ở Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trên hình 9a ( hình 9b) - Nhóm 1: Báo cáo . Và hai cung tròn cắt nhau tại hai điểm M và N. - Nhóm 2: Báo cáo Bước 3 : - Nhóm 3: Báo cáo . Lấy thước kẻ đường thẳng đi qua hai điểm M Bước 4: Đánh giá kết quả và N. MN là đường trung trực của đoạn thẳng thực hiện nhiệm vụ học AB. tập Chứng mimh: - GV nhận xét kết quả báo Vì 2 cung tròn cắt nhau tại M nên AM = MB = cáo các nhóm đúng. bán kính cung tròn Chứng minh tương tự ⇒ AN = BN = bán kính cung tròn ⇒ Vì M, N cách đều 2 đầu mút của đoạn AB nên M, N thuộc trung trực của AB Và chỉ có 1 đường thẳng đi qua 2 điểm nên MN là trung trực của AB *Chú ý : xem SGK/70 : 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại thế nào Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Kết luận: là đường trung GV: YCHS phát biểu về đường trung Đường thẳng vuông góc với trực của đoạn trực của đoạn thẳng một đoạn thẳng tại trung điểm thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: của nó được gọi là đường HS thực hiện yêu cầu của GV. trung trực của đoạn thẳng ấy. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Học bài và xem lại các bài đã giải + Giải bài 1,2,3/70 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Luyện tập (Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 43) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: -Vận dụng các tính chất dường trung trực của một đoạn thẳng để giải bài tập 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các tính chất dường trung trực của một đoạn thẳng để giải bài tập. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ GV: Giải bài tập về đường trung trực của đoạn thẳng ntn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá. Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại các kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng. Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất đường trung trực của đoạn thẳng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. *Kết luận: quan hệ giữa - GV yêu cầu HS nhắc lại về quan hệ Đường thẳng vuông góc với một đường vuông giữa đường vuông góc và đường xiên. đoạn thẳng tại trung điểm của góc và đường - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung nó được gọi là đường trung trực xiên. kiến thức trọng tâm. của đoạn thẳng ấy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. Kết luận: - HS trả lời câu hỏi. *Định lí 1: Điểm nằm trên - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. đường trung trực của một đoạn Bước 3. Báo cáo, thảo luận. thẳng thì điểm đó cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó. - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. *Định lí 2: Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nằm trên đường trung trực của nhiệm vụ học tập. đoan thẳng đó. GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 1, 2, Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK /tr70 3 SGK/tr70 vụ: Học sinh thực hiện bài 1,2.3 SGK/tr70: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Tổ chức hoạt động . Vì xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB nhóm, các nhóm trình bày nên xy sẽ vuông góc với AB tại trung điểm. bài giải vào bảng phụ và . Ta có : nhận xét kết quả của các xy vuông góc với AB tại M và M là trung điểm nhóm khác. của AB, suy ra : - GV: Theo dõi, hướng dẫn, 1 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm MA MA AB 2 vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn hóa kiến thức cho .Vậy ta vẽ tia At vuông góc đường thẳng xy tại HS. M và trên tia At ta lấy điểm B sao cho MA = MB Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã thảo luận - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chốt lại kiến thức Bài 2: SGK/tr70 . Đường thẳng AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC vì: AM vuông góc tại trung điểm của đoạn thẳng BC. . Nên: AB = AC ( định lí) Vậy AC = 10cm Bài 3: SGK/tr70 Ta có : .AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC. . DB = DC = 8cm nên D cách đều hai đầu mút đoạn thẳng BC, suy ra: Điểm D thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB (định lí). Nên ba điểm: A, M, D cùng thuộc một đường thẳng ( đường trung trực của đoạn thẳng AB). Vậy ba điểm A, M, D thẳng hàng. *Cách khác: Xét tam giác BCD có BD = CD ( giả thiết ) ⇒ D thuộc trung trực BC do cách đều 2 đầu mút đoạn BC Mà AM là trung trực của BC ⇒ D thuộc đường thẳng AM ⇒ A, M, D thẳng hàng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại thế Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kết luận: nào là đường GV: YCHS phát biểu về đường trung trực Đường thẳng vuông góc với trung trực của của đoạn thẳng một đoạn thẳng tại trung đoạn thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm của nó được gọi là -HS thực hiện đường trung trực của đoạn thẳng ấy. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại bài tập đã sửa. + Làm bài 4/70 sgk + Chuẩn bị tốt Bài đã học, ôn tập giữa kì 2. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Ôn tập kiểm tra giữa kì II (HH) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 44) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết các công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, eke, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ GV: Có những trường hợp nào bằng nhau của hai tam giác? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá. Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác Mục tiêu: biết được trường hợp bằng nhau của hai tam giác Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. * Các trường hợp bằng nhau của hai trường hợp - GV yêu cầu HS nhắc lại các tam giác bằng nhau trường hợp bằng nhau của hai Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh- của tam giác tam giác. cạnh : - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba khung kiến thức trọng tâm. cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. bằng nhau. - HS trả lời câu hỏi. Trường hợp bằng nhau cạnh . góc . - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ cạnh: HS. * T/c (SGK) Bước 3. Báo cáo, thảo luận. ABC và A’B’C’ có: - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực AC AC' ' hiện nhiệm vụ học tập. ' ''' GV đánh giá quá trình hoạt động AA ABC ABC (c.g.c) của HS. GV tổng quát lưu ý lại ' ' AB AB kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Trường hợp bằng nhau góc- cạnh - góc ABC và A’B’C’ có : A A' AB AB'' ABC ABC ''' (g.c.g) ' B B 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài 4, 6 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4: SGK/tr58 SGK/tr58 Học sinh thực hiện bài 4,6 SGK/tr58: Vì ΔMNP = ΔDEF Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ⇒ DE = MN ; EF = NP ; DF = MP - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, các (các cạnh tương ứng) nhóm trình bày bài giải vào bảng phụ ⇒ NP = 6cm và nhận xét kết quả của các nhóm ⇒ Chu vi tam giác MNP là: khác. C = MN + MP + NP = 4 + 5 + 6 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết = 15 (cm) quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. Bài 6: SGK/tr58 Cho Hình 25 có EF = HG, EG = Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HF. Chứng minh rằng: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả a) ΔEFH = ΔHGE đã thảo luận b) EF // HG - Các học sinh khác theo dõi nhận xét Giải: và bổ sung ý kiến. a) Xét ΔEFH và ΔHGE có : Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện EF = HG ; FH = GE; EH chung nhiệm vụ học tập ⇒ΔEFH = ΔHGE (c-c-c) GV chốt lại kiến thức và phương pháp giải. ⇒ FEH EHG ( 2 góc tương ứng ) - Chứng minh 2 tam giác bằng nhau b) Vì FEH EHG (c-c-c) Mà 2 góc này ở vị trí so le trong - Chứng minh 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau Do đó, EF // HG (Dấu hiệu nhận biết) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại ba Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác trường hợp vụ: vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc bằng nhau GV: YCHS phát biểu ba trường vuông của tam giác vuông kia thì hai tam của hai tam hợp bằng nhau của hai tam giác giác vuông đó bằng nhau. giác vuông vuông *Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một HS thực hiện yêu cầu của GV. cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vuông đó bằng nhau. - HS trình bày. *Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của Bước 4: Kết luận, nhận định: tam giác vuông này bằng cạnh huyền và - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn một góc nhọn của tam giác vuông kia thì kiến thức . hai tam giác vuông đó bằng nhau. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Học thuộc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, Xem lại bài đã giải. + Chuẩn bị KT giữa kì 2. Làm bài 7, 8/58 SGK. Ký duyệt(Tuần 25) Châu Thới, ngày 14 tháng 02 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: