Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 17 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng (tiết 1) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 42) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Biết được đường trung trực của một đoạn thẳng. Vẽ được đường 
trung trực của một đoạn thẳng. Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực 
 Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực. Thực hiện được các thao 
tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt 
một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. 
Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 - GV chiếu Slide yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả 
 lời câu hỏi: 
 Cột điện MN vuông góc với thanh xà AB tại điểm nào 
 của đoạn thẳng AB? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh 
 và trả lời câu hỏi theo quan sát và nhận thức của bản 
 thân. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV mời một vài HS phát biểu câu trả lời. HS khác 
 chú ý nghe và nêu ý kiến. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả 
 lời của HS, sau đó dẫn dắt, kết nối vào bài mới: "Cột 
 điện MN trong trường hợp trên được gọi là đường 
 gì? Đường đó có đặc điểm và tính chất như thế nào? 
 Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vào bài ngày hôm nay." 
 ⇒Bài 5: Đường trung trực của đoạn thẳng. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Đường trung trực của một đoạn thẳng: 
 Mục tiêu: Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường trung trực của 
Đường GV yêu cầu mỗi HS lấy 1 mảnh giấy giống một đoạn thẳng: 
trung trực hình 1a? *HĐKP1: 
của một Sau khi gấp A trùng với B thì 
đoạn thẳng điểm gấp trên cạnh AB là O 
 ⇒ AO = BO ⇒ O là trung 
 điểm AB 
 Vì 2 mép của tờ giấy song 
 song với nhau nên khi gấp 
 đôi đường gấp ở giữa (xy) 
 - GV yêu cầu HS thực hành gấp giấy. cũng song song với 2 cạnh 
 của tờ giấy . 
 GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Mà 2 cạnh của tờ giấy vuông 
 góc với AB nên xy cũng 
 vuông góc với AB 
 *Kết luận: 
 Đường thẳng vuông góc với 
 một đoạn thẳng tại trung 
 - GV Từ đó đi đến chốt kiến thức trọng tâm 
 điểm của nó được gọi là 
 như SGK 
 đường trung trực của đoạn 
 thẳng ấy. 
 - GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 
 1. 
 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình (Hình M 
 3) và thực hiện các yêu cầu sau: 
 Nhận xét: 
 *Thực hành 1: 
 + Đường trung trực của AB là NN’ vì NN' vuông góc với 
 AB tại trung điểm N của AB. 
 + Đường trung trực của AN 
 là MM’ vì MM' vuông góc 
 với AN tại trung điểm M của 
 AN. 
 + Đường trung trực của NB 
 là PP’ vì PP' vuông góc với 
 - Nêu các đoạn thẳng trong hình. NB tại trung điểm P của NB. 
 - Nêu các đường trung trực của một đoạn 
 thẳng trong hình vẽ. 
 - GV có thể cho HS làm bài tập nhóm nêu các 
 góc ở các đỉnh khác. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp vận dụng 1. 
 Cho hình 4: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 *Vận dụng 1: 
 GV yêu cầu các HS quan sát và trả lời câu hỏi. 
 GV đánh giá 
 GV sửa bài chung trước lớp. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động 
 của các HS. 
 - Giúp HS ghi nhớ đường trung trực của một 
 đoạn thẳng. 
 BD là đường trung trực của 
 đoạn thẳng AC vì BD vuông 
 góc tại trung điểm (P) của 
 đoạn thẳng AC. 
2.2. Tính chất đường trung trực: 
Mục tiêu:Nhận biết tính chất đường trung trực. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.Tính chất đường trung trực: 
về tính Cho đoạn thẳng AB và O là trung điểm 
chất đường của AB. Đường thẳng d vuông góc với 
trung trực: AB tại O 
 *HĐKP2: 
 Theo giả thiết ta có O là trung 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm AB ⇒⇒ AO = OB 
 Xét tam giác AOM và tam giác 
 - GV đặt câu hỏi dẫn dắt: BOM có : 
 . So sánh hai đoạn thẳng MA và MB? OM là cạnh chung 
 . Hai đoạn MA và MB nằm ở hai tam AO = OB 
 giác nào? 0
 MOA MOB 90 (do d là trung 
 . Hai tam giác đó là hai tam giác gì ? và trực AB ) 
 như thế nào với nhau? 
 (c-g-c) 
 . Các yếu tố cạnh và góc để hai tam giác 
 ⇒ MA = MB ( cạnh tương ứng ) 
 này bằng nhau ? Theo trường hợp nào? 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 *Kết luận: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn 
 thành HĐKP2. Định lí 1: Điểm nằm trên đường 
 trung trực của một đoạn thẳng thì 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 điểm đó cách đều hai đầu mút của 
 nhiệm vụ học tập 
 đoạn thẳng đó. 
 - GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt 
 động của các HS. 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Gọi điểm M là một điểm cách đều hai 
 đầu mút của đoạn thẳng AB. 
 Định lí 2: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận: 
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, Định lí 2: Điểm cách đều hai đầu 
trao đổi hỏi đáp cặp đôi để hiểu kiến mút của một đoạn thẳng thì nằm 
thức. trên đường trung trực của đoan 
 thẳng đó. 
GV yêu cầu HS quan sát hình 6a, với M 
thuộc đoạn AB? Trả lời câu hỏi? 
MA = MB và M thuộc AB vậy M là *Thực hành2: 
điểm như thế nào của đoạn AB? Mỗi Cho hình vẽ: 
đoạn thẳng thì có mấy trung điểm? 
 GV yêu cầu HS quan sát hình 6b, với M 
nằm ngoài đoạn AB? Trả lời câu hỏi? 
Các em có nhận xét gì đoạn thẳng MI với 
đoạn thẳng AB? 
Góc MIA và góc MIB là hai góc ở vị trí 
gì? So sánh hai góc đó như thế nào? 
Tam giác MIB và tam giác MIA như thế 
nào với nhau? 
 Biết d là đường trung trực của đoạn 
Thực hành 2: 
 AB và M thuộc d. 
- Tìm độ dài cạnh MA. 
 Giải: 
- Từ đó tìm độ dài x = ? 
 Vì M thuộc trung trực của AB 
- GV hướng dẫn HS tự thực hành kiến 
 ⇒ MA = MB ⇒ 7 = x + 2 ⇒ x = 5 
thức vừa học vào thực tiễn thông qua 
việc quan sát đại lượng đã cho dưới 
dạng với để hoàn thành thực hành. 
GV: Trong hình điểm M như thế nào với 
đường thẳng d? đường thẳng d là gì của 
đoạn thẳng AB? 
Vậy MA và MB như thế nào? Vì sao? 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
- GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải vận Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Vận dụng 2: 
dụng 2 vụ: Dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB bằng 
trang 69 - GV yêu cầu học sinh làm thước và compa 
 vận dụng, trong sgk trang Bước 1: 
 69 theo nhóm . Lấy A là tâm và dùng compa vẽ một cung tròn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 1
 vụ: lớn hơn AB ( như hình 9a) 
 2
 - Học sinh thực hiện theo Bước 2 : 
 nhóm 
 . Lấy B là tâm vẽ cung tròn bằng với bán kính ở 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trên hình 9a ( hình 9b) 
 - Nhóm 1: Báo cáo . Và hai cung tròn cắt nhau tại hai điểm M và N. 
 - Nhóm 2: Báo cáo Bước 3 : 
 - Nhóm 3: Báo cáo . Lấy thước kẻ đường thẳng đi qua hai điểm M 
 Bước 4: Đánh giá kết quả và N. MN là đường trung trực của đoạn thẳng 
 thực hiện nhiệm vụ học AB. 
 tập Chứng mimh: 
 - GV nhận xét kết quả báo Vì 2 cung tròn cắt nhau tại M nên AM = MB = 
 cáo các nhóm đúng. bán kính cung tròn 
 Chứng minh tương tự ⇒ AN = BN = bán kính 
 cung tròn 
 ⇒ Vì M, N cách đều 2 đầu mút của đoạn AB 
 nên M, N thuộc trung trực của AB 
 Và chỉ có 1 đường thẳng đi qua 2 điểm nên MN 
 là trung trực của AB 
 *Chú ý : xem SGK/70 : 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại thế nào Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Kết luận: 
là đường trung GV: YCHS phát biểu về đường trung Đường thẳng vuông góc với 
trực của đoạn trực của đoạn thẳng một đoạn thẳng tại trung điểm 
thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: của nó được gọi là đường 
 HS thực hiện yêu cầu của GV. trung trực của đoạn thẳng ấy. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến 
 thức và lưu ý thái độ tích cực. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại các bài đã giải 
 + Giải bài 1,2,3/70 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 43) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: -Vận dụng các tính chất dường trung trực của một đoạn thẳng để 
giải bài tập 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Vận dụng các tính chất dường trung trực của một đoạn thẳng để giải bài tập. 
Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về 
tập hợp. 
 Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán 
và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV: Giải bài tập về đường trung trực của đoạn 
 thẳng ntn? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá. Để trả lời các câu hỏi đó 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng. 
 Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất đường trung trực của đoạn thẳng. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. *Kết luận: 
quan hệ giữa - GV yêu cầu HS nhắc lại về quan hệ Đường thẳng vuông góc với một 
đường vuông giữa đường vuông góc và đường xiên. đoạn thẳng tại trung điểm của 
góc và đường - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung nó được gọi là đường trung trực 
xiên. kiến thức trọng tâm. của đoạn thẳng ấy. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. Kết luận: 
 - HS trả lời câu hỏi. *Định lí 1: Điểm nằm trên 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. đường trung trực của một đoạn 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. thẳng thì điểm đó cách đều hai 
 đầu mút của đoạn thẳng đó. 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm 
 khác chú ý theo dõi, bổ sung. *Định lí 2: Điểm cách đều hai 
 đầu mút của một đoạn thẳng thì 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nằm trên đường trung trực của 
 nhiệm vụ học tập. 
 đoan thẳng đó. 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của 
 HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy 
 đủ vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 1, 2, Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK /tr70 
3 SGK/tr70 vụ: 
 Học sinh thực hiện bài 1,2.3 
 SGK/tr70: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động . Vì xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB 
 nhóm, các nhóm trình bày nên xy sẽ vuông góc với AB tại trung điểm. 
 bài giải vào bảng phụ và . Ta có : 
 nhận xét kết quả của các xy vuông góc với AB tại M và M là trung điểm 
 nhóm khác. của AB, suy ra : 
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, 1
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm MA MA AB 
 2
 vụ. Đánh giá kết quả và 
 chuẩn hóa kiến thức cho .Vậy ta vẽ tia At vuông góc đường thẳng xy tại 
 HS. M và trên tia At ta lấy điểm B sao cho MA = 
 MB 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện các nhóm báo 
 cáo kết quả đã thảo luận - Các học sinh khác theo dõi 
nhận xét và bổ sung ý kiến. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV chốt lại kiến thức 
 Bài 2: SGK/tr70 
 . Đường thẳng AM là đường trung trực của 
 đoạn thẳng BC vì: AM vuông góc tại trung 
 điểm của đoạn thẳng BC. 
 . Nên: AB = AC ( định lí) 
 Vậy AC = 10cm 
 Bài 3: SGK/tr70 
 Ta có : 
 .AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC. 
 . DB = DC = 8cm nên D cách đều hai đầu mút 
 đoạn thẳng BC, suy ra: 
 Điểm D thuộc đường trung trực của đoạn thẳng 
 AB (định lí). 
 Nên ba điểm: A, M, D cùng thuộc một đường 
 thẳng ( đường trung trực của đoạn thẳng AB). 
 Vậy ba điểm A, M, D thẳng hàng. *Cách khác: 
 Xét tam giác BCD có BD = CD ( giả thiết ) 
 ⇒ D thuộc trung trực BC do cách đều 2 đầu 
 mút đoạn BC 
 Mà AM là trung trực của BC 
 ⇒ D thuộc đường thẳng AM 
 ⇒ A, M, D thẳng hàng. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại thế Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kết luận: 
nào là đường GV: YCHS phát biểu về đường trung trực Đường thẳng vuông góc với 
trung trực của của đoạn thẳng một đoạn thẳng tại trung 
đoạn thẳng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm của nó được gọi là 
 -HS thực hiện đường trung trực của đoạn 
 thẳng ấy. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài 4/70 sgk 
 + Chuẩn bị tốt Bài đã học, ôn tập giữa kì 2. 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Ôn tập kiểm tra giữa kì II (HH) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 44) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức theo cấu trúc 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về tập hợp. 
 Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết 
được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết các công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, eke, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV: Có những trường hợp nào bằng nhau của 
 hai tam giác? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá. Để trả lời các câu hỏi 
 đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 Mục tiêu: biết được trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. * Các trường hợp bằng nhau của hai 
trường hợp - GV yêu cầu HS nhắc lại các tam giác 
bằng nhau trường hợp bằng nhau của hai Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh- 
của tam giác tam giác. cạnh : 
 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba 
 khung kiến thức trọng tâm. cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. bằng nhau. 
 - HS trả lời câu hỏi. Trường hợp bằng nhau cạnh . góc . 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ cạnh: 
 HS. * T/c (SGK) 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. ABC và A’B’C’ có: 
 - HS trình bày phần trả lời. Các 
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ 
 sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực AC AC' '
 hiện nhiệm vụ học tập. 
 ' '''
 GV đánh giá quá trình hoạt động AA  ABC ABC (c.g.c) 
 của HS. GV tổng quát lưu ý lại ' '
 AB AB
 kiến thức trọng tâm và yêu cầu 
 HS ghi chép đầy đủ vào vở. Trường hợp bằng nhau góc- cạnh - 
 góc 
 ABC và A’B’C’ có : 
 A  A'
 AB AB'' ABC ABC ''' (g.c.g) 
 '
 B B
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 4, 6 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4: SGK/tr58 
SGK/tr58 Học sinh thực hiện bài 4,6 SGK/tr58: Vì ΔMNP = ΔDEF 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ⇒ DE = MN ; EF = NP ; DF = MP 
 - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, các (các cạnh tương ứng) 
 nhóm trình bày bài giải vào bảng phụ ⇒ NP = 6cm 
 và nhận xét kết quả của các nhóm ⇒ Chu vi tam giác MNP là: 
 khác. 
 C = MN + MP + NP = 4 + 5 + 6 
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ 
 HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết = 15 (cm) 
 quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. Bài 6: SGK/tr58 
 Cho Hình 25 có EF = HG, EG = 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HF. Chứng minh rằng: 
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả a) ΔEFH = ΔHGE 
 đã thảo luận b) EF // HG 
 - Các học sinh khác theo dõi nhận xét Giải: 
 và bổ sung ý kiến. a) Xét ΔEFH và ΔHGE có : 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện EF = HG ; FH = GE; EH chung 
 nhiệm vụ học tập ⇒ΔEFH = ΔHGE (c-c-c) 
 GV chốt lại kiến thức và phương pháp giải. ⇒ FEH EHG ( 2 góc tương ứng ) 
 - Chứng minh 2 tam giác bằng nhau 
 b) Vì FEH EHG 
 (c-c-c) 
 Mà 2 góc này ở vị trí so le trong 
 - Chứng minh 2 góc ở vị trí so le 
 trong bằng nhau Do đó, EF // HG (Dấu hiệu nhận 
 biết) 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại ba Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác 
trường hợp vụ: vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc 
bằng nhau GV: YCHS phát biểu ba trường vuông của tam giác vuông kia thì hai tam 
của hai tam hợp bằng nhau của hai tam giác giác vuông đó bằng nhau. 
giác vuông vuông *Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một 
 HS thực hiện yêu cầu của GV. cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy 
 của tam giác vuông kia thì hai tam giác 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vuông đó bằng nhau. 
 - HS trình bày. 
 *Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: tam giác vuông này bằng cạnh huyền và 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn một góc nhọn của tam giác vuông kia thì 
 kiến thức . hai tam giác vuông đó bằng nhau. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học thuộc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, Xem lại bài đã giải. 
 + Chuẩn bị KT giữa kì 2. Làm bài 7, 8/58 SGK. 
 Ký duyệt(Tuần 25) Châu Thới, ngày 14 tháng 02 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf