Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 6: Tính chất ba đường trung trực của tam giác 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 45) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: -Biết được các đường trung trực trong tam giác, sự đồng quy của 
ba đường trung trực của tam giác. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được tính chất cơ bản của đường trung trực 
 Biết được các đường trung trực trong tam giác. Thực hiện được các thao tác 
tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một 
vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. 
Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 - GV chiếu Slide, đặt câu hỏi, dẫn dắt HS vào bài: nghĩ 
 “Điểm nào cách đều 3 đỉnh của một tam giác?” 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS chú ý quan sát, nghe và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV mời một vài HS giơ tay trả lời câu hỏi. Lớp chú 
 ý nghe bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, từ đó dẫn 
 dắt HS vào bài mới: 
 “ Điểm cách đều 3 đỉnh của tam giác như trên gọi là 
 gì? Điểm như thế có tính chất gì? Chúng ta sẽ cùng 
 tìm hiểu vào bài hôm nay.” 
 ⇒ Bài 6: Tính chất ba đường trung trực của tam 
 giác. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Đường trung trực của tam giác: 
 Mục tiêu: Nhận biết được đường trung trực của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1/ Đường trung trực của tam giác: 
đường trung vụ: *HĐKP 1: 
trực của tam - GV yêu cầu HS thực hiện - Tìm trung điểm của BC 
giác 
 hoạt động HĐKP 1 trong SGK - Vẽ đường trung trực xy đi qua trung điểm 
 theo cá nhân BC vuông góc cới BC 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện nhiệm vụ. Một 
HS lên bảng thực hiện, lớp 
nhận xét 
- GV chốt vấn đề: xy là đường 
trung trực ứng với cạnh BC 
của tam giác ABC 
- GV: Vậy mỗi tam giác có 
 *Định nghĩa: 
mấy đường trung trực? 
 Trong một tam giác, đường trung trực của 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam 
- HS trả lời, HS khác nhận xét, giác đó. 
GV đánh giá 
 * Chú ý: Mỗi tam giác có ba đường trung 
- GV cho HS thực hiện làm trực. 
Thực hành 1 và Vận dụng 1 
 * Thực hành 1: 
trong SGK vào vở 
 - Cách 1: ta có thể dùng compa để vẽ 3 
- Hai HS lên bảng thực hiện 
 đường trung trực 
vẽ, lớp nhận xét, GV đánh giá 
kết quả - Cách 2: ta tìm trung điểm mỗi cạnh rồi vẽ 
 đường trung trực của mỗi cạnh 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV tổng quát, nhận xét quá 
trình hoạt động của các HS. 
 * Vận dụng 1: 
 - Cách 1 dùng compa để vẽ các đường trung 
 trực. 
 - Cách 2 tìm trung điểm các cạnh rồi vẽ 
 trung trực. 
 2.2. Tính chất đường trung trực của tam giác: 
 Mục tiêu: nhận biết được sự đồng quy của ba đường trung trực của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2/ Tính chất ba đường trung trực của 
về tính - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt tam giác 
chất đường động HĐKP2 trong SGK theo nhóm * HĐKP 2: 
trung trực đôi. 
của tam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
giác 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. Một nhóm 
 đưa ra câu trả lời, các nhóm khác 
 nhận xét 
 - GV chốt vấn đề: OA=OB=OC và 
 đường trung trực ứng với cạnh BC - Ta thấy OA = OB = OC 
 cũng đi qua điểm O - Trung trực ứng với cạnh BC đi qua O. 
 - GV cho HS rút ra định lí từ hoạt 
 động 
 * Định lí: Ba đường trung trực của một 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm 
 - HS trả lời, GV đánh giá này cách đều ba đỉnh của tam giác đó. 
 - GV cho HS tự đọc phần chứng * Thực hành 2: 
 minh trong SGK 
 - GV cho HS thực hiện làm Thực 
 hành 2 và Vận dụng 2 trong SGK 
 vào vở 
 - HS thực hiện vẽ Thực hành 2 và 
 làm Vận dụng 2 vào vở. 
 - GV mời một số HS đọc kết quả của 
 mình, lớp nhận xét, GV đánh giá, Vì O là giao điểm của ba đường trung 
 chốt vấn đề trực của tam giác ABC nên O nằm trên 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đường trung trực của AB và AC, từ đó nhiệm vụ học tập ta có OA=OB và OA=OC. Vậy đường 
 - GV tổng quát, nhận xét quá trình tròn tâm O bán kính OA sẽ đi qua hai 
 hoạt động của các HS. điểm B và C. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải vận dụng 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Vận dụng 2: 
 - GV yêu cầu học sinh làm vận 
 dụng 2 trong sgk theo nhóm 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh thực hiện theo nhóm 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Theo hình 5 ba điểm dân cư A, B, C 
 - Nhóm 1: Báo cáo không thẳng hàng nên ta có tam giác 
 - Nhóm 2: Báo cáo ABC. 
 - Nhóm 3: Báo cáo Để trường học ( điểm M ) cách đều A, 
 B, C khi M là giao của 3 đường trung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 trực của tam giác ABC 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét kết quả báo cáo 
 các nhóm đúng. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại thế nào Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trong một tam giác, đường 
là đường trung GV: YCHS phát biểu về đường trung trung trực của mỗi cạnh gọi là 
trực của tam trực của tam giác đường trung trực của tam giác 
giác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đó. 
 HS thực hiện yêu cầu của GV. - Mỗi tam giác có ba đường 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trung trực. 
 - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
+ Học bài và xem lại các bài đã giải 
 + Giải bài 1,2/72 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập(Bài 6:Tính chất ba đường trung trực của tam giác) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 46) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: - Áp dụng các kiến thức các đường trung trực trong tam giác để 
giải bài tập. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Vận dụng các kiến thức các đường trung trực trong tam giác để giải bài tập. 
Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ 
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về 
tập hợp. 
 Nhận biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn 
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV: Giải bài tập về đường trung trực của tam 
 giác ntn? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS lắng nghe và suy nghĩ. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV mời HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.Để trả lời 
 các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng. 
 Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất đường trung trực của đoạn thẳng. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. * Định nghĩa: định nghĩa, - GV yêu cầu HS nhắc lại về định Trong một tam giác, đường trung 
tính chất nghĩa, tính chất đường trung trực của trực của mỗi cạnh gọi là đường 
đường trung tam giác. trung trực của tam giác đó. 
trực của tam - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung - Mỗi tam giác có ba đường 
giác kiến thức trọng tâm. trung trực. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS trả lời câu hỏi. * Kết luận: 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Ba đường trung trực của một 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. tam giác cùng đi qua một điểm. 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm Điểm này cách đều ba đỉnh của 
 khác chú ý theo dõi, bổ sung. tam giác đó. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập. 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của 
 HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy 
 đủ vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 1, 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: SGK/tr72 
SGK/tr72 Học sinh thực hiện bài 1,2 
 sgk/tr72: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, 
 các nhóm trình bày bài giải vào 
 bảng phụ và nhận xét kết quả 
 của các nhóm khác. 
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. 
 Đánh giá kết quả và chuẩn hóa 
 kiến thức cho HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện các nhóm báo cáo 
 kết quả đã thảo luận a) Vẽ 3 tam giác và xác định điểm O là - Các học sinh khác theo dõi giao điểm của 3 đường trung trực của 3 
nhận xét và bổ sung ý kiến. cạnh trong tam giác. Khi đó, O cách đều 3 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực đỉnh của tam giác 
hiện nhiệm vụ học tập b) + Khi tam giác ABC nhọn, điểm O nằm 
GV chốt lại kiến thức trong tam giác. 
 + Khi tam giác ABC vuông, điểm O nằm 
 trên cạnh huyền. 
 + Khi tam giác ABC tù, điểm O nằm ngoài 
 tam giác. 
 Bài 2: SGK/tr72 
 Theo giả thiết ta có : 
 OA = OB, MA = MB ( do M là trung điểm 
 AB ) 
 ⇒ MO là đường trung trực của đoạn thẳng 
 AB 
 ⇒ MO vuông góc với AB 
 Theo giả thiết ta có : 
 OA = OC, PC = PA ( do P là trung điểm 
 AC ) 
 ⇒ PO là đường trung trực của đoạn thẳng 
 AC 
 ⇒ PO vuông góc với AC 
 Theo giả thiết ta có : 
 OC = OB, NC = NB ( do N là trung điểm 
 BC ) 
 ⇒ NO là đường trung trực của đoạn thẳng 
 BC 
 ⇒ NO vuông góc với BC 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại thế Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trong một tam giác, 
nào là đường GV: YCHS phát biểu về đường trung trực của đường trung trực của 
trung trực của tam giác mỗi cạnh gọi là đường 
tam giác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trung trực của tam giác 
 đó. 
 HS: Thực hiện 
 - Mỗi tam giác có ba 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 đường trung trực. 
 - GV mời HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài 3,4/72 sgk 
 + Chuẩn bị tốt Bài 7: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. 
 Ký duyệt(Tuần 26) Châu Thới, ngày 03 tháng 03 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf