Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam giác (tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết(Tiết 51)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Biết được các đường phân giác của tam giác, sự đồng quy của ba
đường phân giác của tam giác.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Biết sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác.Thực hiện được các
thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn
đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó.
Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy
- GV đặt câu hỏi: Điểm nào nằm bên trong tam giác nghĩ
và cách đều ba cạnh của tam giác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận câu
hỏi, suy nghĩ câu trả lời, thực hành đo đạc để kiểm
tra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng
đáp án của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt, kết nối vào
bài mới.
⇒Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam
giác.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đường phân giác của tam giác
Mục tiêu: phát biểu được định nghĩa đường phân giác của tam giác
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường phân giác của tam giác.
Đường phân - GV cho HS quan sát và hoạt * HĐKP 1 : (SGK/tr79)
giác của tam giác động nhóm 4 thực hiện HĐKP1. A
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả, sau đó dẫn dắt giới
thiệu khái niệm đường phân giác
B C
- GV cho HS tìm hiểu đọc hiểu Ví D
dụ 1 để rõ hơn về đường phân
AD nằm trên tia phân giác của .
giác của tam giác
⇒Kết luận:
- GV chú ý với HS về số lượng
đường phân giác của tam giác. Cho tam giác ABC, tia phân giác của
góc A cắt cạnh BC tại D. Khi đó đoạn
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn
thẳng AD là đường phân giác của tam
thành Thực hành 1 vào vở cá
giác ABC.
nhân để rèn luyện kĩ năng theo
yêu cầu cần đạt, sau đó trao đổi
cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. *Chú ý:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Người ta cũng có thể gọi đường thẳng
- HS thảo luận nhóm 4 HĐKP1: AD là đường phân giác của tam giác
các thành viên trao đổi, viết kết ABC.
quả vào bảng nhóm.
- GV bao quát, hỗ trợ các nhóm. *Ví dụ 1: SGK – tr 79
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: A
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình
D
bày bài làm của nhóm mình. E
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn
I
thành vở, giơ tay trình bày miệng/
B C
trình bày bảng. F
Bước 4: Kết luận, nhận định:
*Chú ý:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận
kiến thức của HS, nhắc nhở HS Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
hoàn thành vở đầy đủ, mời 1 -2 *Thực hành :SGK/tr79
HS phát biểu lại khái niệm đường
phân giác của một đoạn thẳng
2.2. Tính chất 3 đường phân giác của tam giác:
Mục tiêu: nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu về * Chuyển giao nhiệm vụ 1: 2) Tính chất 3 đường phân giác
Tính chất 3 HĐKP2 GV đưa mô hình tam giác của tam giác
đường phân và yêu cầu các em cắt tam giác rồi * HĐKP 2:
giác của tam gấp theo yêu cầu hình 4 Cắt một tam giác bằng giấy.
giác
* Thực hiện nhiệm vụ 1: Gấp lại để xác định 3 đường phân
+ HS cắt một tam giác bằng giấy giác của tam giác.
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 1:
+ HS trình bày kết quả.
+ HS còn lại nhận xét câu trả lời của
bạn. Ba đường phân giác của tam giác
* Đánh giá kết quả thực hiện cùng đi qua 1 điểm.
nhiệm vụ học tập 1:
- Đánh giá kết quả thực hiện của HS
khi thực hiện nhiệm vụ.
* Định lí:SGK/tr80
HS quan sát và nhận xét 3 đường
phân giác cùng đi qua 1 điểm A
- GV chốt lại và nhấn mạnh định lý.
D
GV hướng dẫn chứng minh định lí E
I
* Chuyển giao nhiệm vụ 2: B C
F
VD2:GV chiếu slide hình vẽ yêu cầu Chứng minh:SGK/tr80
1hs tóm tắt đề bài
GV gợi ý I là điểm gì trên hình,từ đó
suy ra được điều gì? *Ví dụ 2: SGK/81
^
a)Tính I OA ?
GV cho học sinh suy nghĩ ít phút b) Tính IK=?,IT=?
* Thực hiện nhiệm vụ 2: Do I là giao điểm của 3 đường phân
Làm Ví dụ 2/81(SGK) giác của tam giác OAB,I cách đều 3
cạnh tam giác A Nên IH=IT=IK=3cm
*Vận dụng:
H
N
I
K
B
O T
M
+ HS hoạt động nhóm đôi mỗi bạn
hoàn thành 1 câu.
Gọi mảnh đất hình tam giác có 3
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
đỉnh là A, B, C và AB, AC, BC là 3
HS thực hiện nhiệm vụ.
cạnh tường rào.
* Báo cáo, thảo luận 2:
Gọi vị trí đặt trạm quan sát là I.
+ Mỗi HS trong 1 nhóm trả lời câu
Do trạm quan sát cách đều ba cạnh
hỏi.
tường rào nên điểm I cách đều ba
+ Các HS còn lại theo dõi, nhận xét. cạnh AB, AC, BC.
* Đánh giá kết quả thực hiện I là giao của ba đường phân giác
nhiệm vụ học tập 2: trong tam giác ABC.
- Đánh giá kết quả thực hiện của HS Vậy vị trí của trạm quan sát là tại
khi thực hiện nhiệm vụ. điểm I, giao của ba đường phân giác
a)HS1:I giao điểm 2 đường phân trong tam giác ABC.
giác BN và AM suy ra OI là phân
giác thứ 3 của tam giác ta tính được
^
^ AOB 900
I OA 450
2 2
b)Tính IK=?,IT=?
HS2:Tính chất 3 đường phân giác
của tam giác
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải Bài 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1:(SGK/82)
(SGK/82) - GV yêu cầu học sinh làm bài A
N
1(SGK/82)trong sgk theo nhóm K
I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 6
B C
M - Học sinh thực hiện theo nhóm a) I là giao điểm của ba đường phân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giác của tam giác ABC
- Nhóm 1: Báo cáo ⇒ IM = IN =IK
- Nhóm 2: Báo cáo mà IM = 6
- Nhóm 3: Báo cáo ⇒ IN = IK = 6.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực b) I là giao điểm của ba đường phân
hiện nhiệm vụ học tập giác của tam giác ABC.
- GV nhận xét kết quả báo cáo các ⇒ IM = IN
nhóm đúng. ⇒ 2x - 3 = x + 3
⟺ x = 6.
Vậy x = 6.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ba đường phân giác của
chất ba đường GV: YCHS phát biểu về tính chất ba đường một tam giác cùng đi qua
phân giác của phân giác của tam giác một điểm. Điểm này cách
tam giác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đều ba cạnh của tam giác.
HS: Thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời 1vài HS trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và
đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh
mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Học bài và xem lại các bài đã giải
+ Giải bài 1b,2,3,4/81,82
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Luyện tập (Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam giác(tiết 2))
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 52)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Áp dụng các kiến thức các đường phân giác trong tam giác để
giải bài tập
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Vận dụng các kiến thức các đường phân giác trong tam giác để giải bài tập.
Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ
tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về
tập hợp.
Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán
và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và
ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p)
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy
GV: Giải bài tập về đường phân giác của tam nghĩ
giác ntn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lắng nghe và suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài. Giải bài
tập về đường phân giác của tam giác ntn? Để trả
lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại các kiến thức về ba đường phân giác của tam giác.
Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất ba đường cao của tam giác.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Đường phân giác của tam
ba đường phân - GV yêu cầu HS nhắc lại về ba đường giác
giác của tam phân giác của tam giác. A
giác. - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. B C
- HS trả lời câu hỏi. D
- GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Đoạn thẳng AD là đường Bước 3. Báo cáo, thảo luận. phân giác (của góc A) của
- HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác tam giác ABC
chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Định lí : (sgk/tr80)
vụ học tập. Ba đường phân giác của
GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. một tam giác cùng đi qua
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm một điểm. Điểm này cách
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. đều ba cạnh của tam giác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 2: (SGK/tr82)
2,3,4,5/SGK/tr8 nhiệm vụ:
2 Học sinh thực hiện bài
2,3,4,5/SGK/tr82:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS: Tổ chức hoạt động
nhóm, các nhóm trình bày
bài giải vào bảng phụ và
nhận xét kết quả của các + Xét △ABM và △ACM có:
nhóm khác. AB = AC (tam giác cân tại A)
- GV: Theo dõi, hướng dẫn, BM = CM (M là trung điểm BC)
giúp đỡ HS thực hiện AM chung
nhiệm vụ. Đánh giá kết quả △ABM =△ACM (c.c.c)
và chuẩn hóa kiến thức cho
HS. =
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: AM là tia phân giác của tam giác ABC.
- Đại diện các nhóm báo + Xét tam giác ABC có: BI và AM là hai
cáo kết quả đã thảo luận tia phân giác.
- Các học sinh khác theo Mà BI và AM cắt nhau tại I
dõi nhận xét và bổ sung ý I là giao của ba đường phân giác trong
kiến. tam giác ABC.
Bước 4: Đánh giá kết quả CI là tia phân giác của góc C.
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chốt lại kiến thức Bài 3: (SGK/tr82)
M là giao điểm của 2 tia phân giác
của và trong ∆ABC
=> AM là phân giác của
=> = CAM
+ Xét ∆ ABH và ∆ ACH có
AB = AC
=
AH chung
=> ∆ABH = ∆ACH (c.g.c)
=> HB = HC
=> H là trung điểm của BC.
Bài 4: SGK/tr82
+ MN // EF => MI // EF => = 퐹 (2
góc so le trong)
Mà = 퐹 (EI là đường phân giác
của 퐹 )
=> =
=> ∆MEI cân tại M
=> ME = MI.
+ IF là đường phân giác của 퐹 => 퐹 = 퐹
IN // EF => 퐹 = 퐹 (hai góc so le trong)
=> 퐹 = 퐹
=> ∆ NIF cân tại N => NI = NF
+ Có MI + NI = MN; MI = ME; NI = NF
=> ME + NF = MN.
Bài 5: SGK/tr82
+ Xét ∆AMN có: I là giao điểm của hai
đường phân giác của góc và
góc
=> AI là tia phân giác của trong tam
giác AMN.
1 1
=> = = = 90°= 45°
2 2
+ Xét ∆ART vuông tại T
=> 푅 = 90° - 45°= 45°
=> 푅 = 푅
=> ∆ART vuông cân tại T.
=> AT = RT.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại tính chất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ba đường phân giác của một
ba đường phân GV: YCHS phát biểu về tính chất ba tam giác cùng đi qua một
giác của tam giác đường phân giác của tam giác điểm. Điểm này cách đều ba
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cạnh của tam giác.
HS: Thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời 1vài HS trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và đánh giá mức độ tích cực của
HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận
kiến thức của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Xem lại bài tập đã sửa.
+ Làm bài 4,5,6/82 sgk
+ Chuẩn bị tốt Bài 10: Hoạt động thực hành và trải nghiệm.
Ký duyệt(Tuần 29) Châu Thới, ngày 18 tháng 03 năm 2024
Tổ Phó GVBM
Lê Thị Thu Thúy
Phú Công Vinh
Tài liệu đính kèm: