Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 13 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 10: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: 
 Làm giàn hoa tam giác để trang trí lớp học 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 53) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 - Phát triển năng lực tìm trọng tâm tam giác của HS thông qua nhiệm vụ. 
 - Vận dụng các kiến thức đã học về tam giác để làm ra các sản phẩm đẹp 
mắt vừa giúp trang trí lớp vừa hỗ trợ ôn tập Toán 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Phát triển năng lực tìm trọng tâm tam giác.Thực hiện được các thao tác tư 
duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn 
đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 GV đặt câu hỏi : nghĩ 
 GV: Vận dụng các kiến thức đã học về tam giác để 
 làm ra các sản phẩm gì? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay, trả lời câu hỏi. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh 
 giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt, kết nối HS 
 vào bài thực hành: Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ 
 biết cách vận dụng tính chất trọng tâm của tam giác 
 để tạo sản phẩm trang trí lớp học. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các kiến thức về ba đường trung tuyến của tam giác. 
 Mục tiêu: Biết được định nghĩa, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về ba Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
đường trung Tổ chức thực hiện: chia lớp ra thành 6 - Là đoạn thẳng nối một 
tuyến của tam nhóm đỉnh của tam giác với trung 
giác. + Giao nhiệm vụ học tập: điểm cạnh đối diện. 
 Nhắc lại đường trung tuyến của một tam - Ba đường trung tuyến cắt 
 giác là gì? nhau tại một điểm. Điểm đó 
 Nhắc lại tính chất ba đường trung tuyến cách mỗi đỉnh một khoảng 
 của tam giác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 bằng 2 độ dài đường trung 
 Hoạt động cá nhân 3
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: tuyến đi qua đỉnh ấy. Giao 
 điểm đó gọi là trọng tâm của 
 GV gọi HS bất kỳ dưới lớp nhận xét 
 tam giác. 
 HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét các câu trả lời của HS, 
 chính xác hóa các khái niệm. 
 GV đặt vấn đề vào bài mới: Theo các em 
 làm bằng cách nào các em treo tam giác 
 giữ được thăng bằng? 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Vẽ 3 tam giác Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
khác nhau, cắt rời Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm 
tam giác ra, xác - Giao nhiệm vụ học tập: Vẽ 3 tam giác 
định trọng tâm khác nhau, cắt rời tam giác ra, xác định 
của mỗi tam giác. trọng tâm của mỗi tam giác. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Trong nhóm các em chia nhiệm vụ từng 
 thành viên để thực hiện theo yêu cầu của 
 GV. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Đại diện nhóm trình bày sản phẩm 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét, sửa sai nếu có. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính chất Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam 
ba đường trung vụ: giác với trung điểm cạnh đối diện. 
tuyến của tam GV: YCHS phát biểu về tính - Ba đường trung tuyến cắt nhau tại giác chất ba đường trung tuyến của một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một 
 tam giác 
 khoảng bằng 2 độ dài đường trung 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 3
 vụ: tuyến đi qua đỉnh ấy. Giao điểm đó gọi 
 HS: Thực hiện là trọng tâm của tam giác. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay, trả lời câu hỏi 
 Bước 4: Kết luận, nhận 
 định: GV nhận xét, đánh giá 
 kết quả của HS. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại cách thực hiện 
 + Ôn tập các bài trong chương 8 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Ôn tập chương 8 (HH) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 54) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản của chương 8, giải một số dạng bài tập. 
 2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
 lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
 thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Vận dụng các kiến thức trong chương 8 để giải bài tập. Thực hiện được các 
 thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn 
 đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm hệ thống lại kiến thức 
 đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào bảng 
 phụ thành sơ đồ tư duy và yêu cầu các nhóm trình 
 bày rõ các nội dung sau: 
 + Nhóm 1: Góc và cạnh của một tam giác + 
 Đường vuông góc và đường xiên. 
 - Định lí tổng số đo ba góc của một tam giác 
 - Định lí quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. 
 - Định lí quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam 
 giác. 
 - Đường vuông góc và đường xiên và mối quan hệ 
 giữa đường vuông góc và đường xiên 
 + Nhóm 2: Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, của hai tam giác vuông + Tam giác 
 cân 
 - Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 - Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 vuông 
 - Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam 
 giác cân 
 - Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam 
 giác đều, tam giác vuông cân 
 + Nhóm 3: Đường trung trực của đoan thẳng + 
 Tính chất ba đường trung trực của tam giác + 
 Tính chất ba đường cao của tam giác 
 - Định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng 
 + Tính chất đường trung trực. 
 - Đường trung trực của tam giác + tính chất ba 
 đường trung trực của tam giác. 
 - Định nghĩa đường cao + Tính chất ba đường cao 
 của tam giác. 
 + Nhóm 4: Tính chất ba đường trung tuyến của 
 tam giác + Tính chất ba đường phân giác của 
 tam giác 
 - Định nghĩa đường trung tuyến+ Tính chất ba 
 đường trung tuyến của tam giác. 
 - Định nghĩa đường phân giác + Tính chất ba 
 đường phân giác của tam giác. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức 
 của chương, trả lời các câu hỏi thêm của giáo viên. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần 
 bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các 
 nhóm kết thúc phần thảo luận của mình, GV gọi 
 bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em 
 hoàn thành bài tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Nhắc lại các kiến thức về ba đường phân giác của tam giác. Mục tiêu: Biết được định nghĩa, tính chất ba đường cao của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về ba Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Đường trung tuyến của tam giác. 
đường trung - GV yêu cầu HS nhắc lại về - Là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam 
tuyến, đường ba đường trung tuyến, đường giác với trung điểm cạnh đối diện. 
phân giác của phân giác của tam giác. - Ba đường trung tuyến cắt nhau tại 
tam giác. - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một 
 khung kiến thức trọng tâm. 
 khoảng bằng 2 độ dài đường trung 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 3
 - HS trả lời câu hỏi. tuyến đi qua đỉnh ấy. Giao điểm đó gọi 
 là trọng tâm của tam giác. 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ 
 HS. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 
 - HS trình bày phần trả lời. Các 
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ 
 sung. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập. Đường phân giác của tam giác 
 GV đánh giá quá trình hoạt A
 động của HS. GV tổng quát lưu 
 ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
 B C
 D 
 Đoạn thẳng AD là đường phân giác 
 (của góc A) của tam giác ABC 
 Định lí : (sgk/tr80) 
 Ba đường phân giác của một tam giác 
 cùng đi qua một điểm. Điểm này cách 
 đều ba cạnh của tam giác. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK/tr84 
1,4,6,7 nhiệm vụ: 
SGK/tr84: Học sinh thực hiện bài 
 1,4,6,7 SGK/84 
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt 
 động nhóm, các nhóm 
 trình bày bài giải vào a) Chứng minh: BEC = CFB: 
 bảng phụ và nhận xét ∆ ABC cân tại A =>  =  và AB = AC 
 kết quả của các nhóm => 퐹  =  
 khác. 
 BE và CF là hai đường cao của ∆ ABC 
 - GV: Theo dõi, hướng 
 dẫn, giúp đỡ HS thực => ∆BEC và ∆ CFB là 2 tam giác vuông lần lượt 
 hiện nhiệm vụ. Đánh tại E và F. 
 giá kết quả và chuẩn + Xét ∆BEC vuông tại E và ∆CFB vuông tại F có: 
 hóa kiến thức cho HS. BC chung 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 퐹  =  
 luận: => ∆ BEC = ∆ CFB (góc nhọn và một cạnh góc 
 - Đại diện các nhóm vuông) 
 báo cáo kết quả đã b) Chứng minh: AHE = AHF: 
 thảo luận 
 Theo a: ∆BEC =∆ CFB 
 - Các học sinh khác 
 => EC = FB 
 theo dõi nhận xét và 
 bổ sung ý kiến. Có AF = AB - FB 
 Bước 4: Đánh giá kết AE= AC - EC 
 quả thực hiện nhiệm mà AB = AC, EC = FB 
 vụ học tập => AF = AE 
 GV chốt lại kiến thức BE và CF là hai đường cao cắt nhau tại H 
 => ∆ AFH và ∆ AEH là 2 tam giác vuông lần lượt 
 tại F và E. 
 + Xét ∆ AFH vuông tại F và ∆AEH vuông tại 
 E có: 
 AH chung 
 AF = AE 
 => ∆ AFH = ∆ AEH (cạnh huyền và một cạnh góc 
 vuông). c) Chứng minh A, H, I thẳng hàng. 
Kẻ AH cắt BC tại M. 
H là giao điểm của 2 đường cao BE và CF trong 
tam giác ABC 
=> H là trực tâm của ∆ ABC 
=> AH ⊥ BC (1) 
Có I là trung điểm của BC 
=> AI là đường trung tuyến của ∆ ABC 
Xét ∆ ABI và ∆ ACI có: 
AB = AC 
AI chung 
IB = IC (I là trung điểm của BC) 
=> ∆ ABI = ∆ ACI (c.c.c) 
=>  =  
Có  +  = 180° 
=> 2  = 180° 
=>  = 90° 
=> AI ⊥ BC (2) 
Từ (1) và (2) => A, I, H thẳng hàng. 
Bài 4: SGK/tr84 
a) Xét ∆ABE và ∆NBE cùng vuông tại E có: 
 AB = BN 
 BE chung 
⇒ ∆ABE = ∆NBE (cạnh huyền và một cạnh góc 
vuông). 
⇒  =  ⇒ BE là tia phân giác của góc ABN. 
b) Xét tam giác ABN có: AH và BE là hai đường 
cao cắt nhau tại K 
⇒ K là trực tâm tam giác ABN 
⇒ NK ⊥ AB 
mà AC ⊥ AB 
⇒ NK // AC. 
c) Xét ∆FBN và ∆ FBA có : 
 BN = BA 
 퐹 = 퐹 (chứng minh trên) 
 BF chung 
⇒ ∆FBN và ∆FBA (c.g.c) 
mà ∆ FBA vuông tại A 
⇒ ∆ FBN vuông tại N 
⇒ BN ⊥ FN hay BN ⊥ GN 
⇒ ∆ BNG vuông tại N 
Xét 2 tam giác vuông ∆BNG và ∆BAC có 
 BN = BA 
  chung 
⇒ ∆BNG = ∆BAC (góc nhọn và một cạnh góc 
vuông) 
⇒ BG = BC 
⇒ ∆ GBC cân tại B. 
Bài 6: SGK/tr84 
a) ME, NF là trung tuyến của ∆MNP 
⇒ E là trung điểm của PN, F là trung điểm của PM 
Xét ∆ MFN và ∆ PFD có FN = FD 
 퐹  = 푃퐹  (2 góc đối đỉnh) 
FM = FP (F là trung điểm của PM) 
⇒ ∆MFN = ∆PFD (c.g.c). 
b) 
+ Trong ∆MNP các trung tuyến ME và NF cắt 
nhau tại G. 
⇒ G là trọng tâm của ∆MNP 
 
⇒ FG = FN 
 
mà FG = FH ( F là trung điểm của HG); FN = FD 
  
⇒ FH = FD => DH = FD 
  
 
+ Xét tam giác PDM có: DH = FD 
 
mà FD là đường trung tuyến của ∆PDM 
=> H là trọng tâm của ∆PDM 
=> MH là đường trung tuyến của ∆PDM (1) 
K là trung điểm của PD 
=> MK là đường trung tuyến của ∆PDM (2) 
Từ (1) và (2) 
⇒ M, H, K thẳng hàng. 
Bài 7: SGK/tr84 
a) Xét ∆ABD và ∆AED có 
AD chung 
  =  ( AD là đường phân giác) 
AB = AE 
=> ∆ ABD = ∆ AED (c.g.c) 
=> BD = ED 
b) + Chứng minh tam giác DCK cân. Theo a: ∆ ABD = ∆ AED nên  =  
Ta có: 
 퐾 +  = 180° 
  +  = 180° 
Mà  =  
⇒ 퐾 =  
Xét ∆CDE và ∆KDB có: 
퐾  =  ( 2 góc đối đỉnh) 
DE = DB (chứng minh câu a) 
 퐾 =  (chứng minh trên) 
⇒ ∆CDE = ∆KDB (g.c.g) 
⇒ DC = DK 
⇒ ∆DCK cân tại D 
+ Chứng minh B là trung điểm của đoạn thẳng 
AK. 
Ta có: ∆CDE = ∆KDB nên EC = KB 
 
mà E là trung điểm của AC nên EC = AE = AC 
 
 
mà AB = AC 
 
⇒ KB = AB 
mà A, B, K thẳng hàng 
⇒ B là trung điểm của AK 
c) B là trung điểm của AK 
 
⇒AB = AK 
 
 
mà AB = AC 
 
⇒ AK = AC 
Xét ∆KAH và ∆CAH có: 
AK = AC 
퐾  =  (AD là đường phân giác của BAC ) 
AH chung 
⇒ ∆KAH = ∆CAH (c.g.c) 
⇒ 퐾 =  mà 퐾 +  = 180° 
 => 2  = 180° 
 =>  = 90° 
 => AH ⊥ HC hay AH ⊥ CK. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ba đường phân giác 
chất ba đường GV: YCHS phát biểu về tính chất ba đường của một tam giác 
phân giác của phân giác của tam giác cùng đi qua một 
tam giác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm. Điểm này 
 cách đều ba cạnh 
 HS: Thực hiện 
 của tam giác. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay, trả lời câu hỏi 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 
 đánh giá kết quả của HS. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài 2,3,4/84 sgk 
 + Chuẩn bị tốt Bài 1. Chương 9: Một số yếu tố xác suất. 
 Ký duyệt(Tuần 30) Châu Thới, ngày 26 tháng 03 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Lê Thị Thu Thúy 
 Phú Công Vinh 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf