Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc viết đoạn văn hay bài văn nghị luận. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp * GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: vừa qua cô trò ta đã tìm hiểu thêm những VB nghị luận nào? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm 1. Khái niệm PTBĐ nghị vụ: HDHS ôn tập kiến luận là phương thức chủ yếu thức - Nghị luận là phương thức được dùng để bàn bạc phải - Tổ chức thực hiện: đọc, chủ yếu được dùng để bàn bạc trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ hoạt động cá nhân và hoạt phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ chủ kiến, thái độ của người động nhóm. rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, Thế nào là phương thức nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng biểu đạt nghị luận? thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình. tình với ý kiến của mình. 2. Các VB nghị luận: - Tinh thần yêu nước của - Tinh thần yêu nước của nhân nhân dân ta dân ta - Sự giàu đẹp của tiêng Việt - Sự giàu đẹp của tiêng Việt - Đức tính giản dị của Bác Hồ - Đức tính giản dị của Bác Hồ Hãy nêu tên những văn bản - Ý nghĩa văn chương - Ý nghĩa văn chương nghị luận đã học trong Ct 3. Ôn tập về nội dung, nghệ Ngữ văn 7 HKII thuật, ý nghĩa của từng Vb (Kèm bảng thống kê) Phương Đề tài nghị Luận điểm TT Tên bài Tác giả pháp lập Nghệ thuật luận chính luận Dân ta có một Tinh thần Tinh thần yêu lòng nồng nàn Mẫu mực về yêu nước Hồ Chí nước của yêu nước. Đó là Chứng lập luận, bố 1 của nhân Minh nhân dân Việt truyền thống quý minh cục và cách dân ta Nam báu của dân tộc dẫn chứng ta. + Bố cục mạch lạc. Tiếng Việt có Chứng + Chứng minh Sự giàu những đặc sắc Đặng Sự giàu đẹp minh (kết kết hợp giải 2 đẹp của của một thứ Thai Mai của tiếng Việt hợp với thích. tiếng Việt tiếng đẹp, một giải thích) + Luận cứ xác thứ tiếng hay. đáng, giàu sức thuyết phục. ở mọi phương diện, Bác Hồ đều + Dẫn chứng giản dị. Sự giản Chứng cụ thể, xác Đức tính dị hoà hợp với minh (kết thực. giản dị Phạm Đức tính giản 3 đời sống tinh hợp với + Chứng minh của Bác Văn Đồng dị của Bác Hồ thần phong phú, giải thích, kết hợp giải Hồ với tư tưởng và bình luận) thích và bình tình cảm cao luận, biểu cảm. đẹp. Ý nghĩa Nguồn gốc, Nguồn gốc cốt Giải thích + Trình bày Hoài 4 văn nhiệm vụ, yếu của văn (kết hợp những vấn đề Thanh chương công dụng chương và vai với bình phức tạp một Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 của văn trò ý nghĩa của luận) cách ngắn gọn, chương trong văn chương giản dị, sáng lịch sử nhân trong đời sống. sủa. loại + Giải thích kết hợp với bình luận. + Văn giàu hình ảnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS hiểu Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. Viết ĐV bài văn nghị luận. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong các văn bản nghị luận trên, em yêu thích nhất VB nào? * HS viết đoạn văn và trình bày. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Hãy chọn và viết đoạn văn để chứng minh tính giáo dục và thông điệp của Vb NL đã học? * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. - HS chuẩn bị ở nhà bài: Nghị luận chứng minh (Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý) Tổ kí duyệt Tuần 23, ngày 27/02/2021 - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: