Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 3: Luyện tập về từ ghép, từ láy - Năm học 2020-2021

doc 2 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 3: Luyện tập về từ ghép, từ láy - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 5 ; Tiết: 3 Ngày soạn: 27/09/2020
 Chủ đề bám sát: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP, TỪ LÁY
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Ôn tập: 
 - Các loại từ ghép, từ láy.
 - Nghĩa của từ ghép, từ láy.
 2. Kĩ năng: 
 - Nhận diện các loại từ ghép. Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy.
 - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, 
gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
 3. Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy 
để sử dụng tốt từ láy. Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu.
 Trò: Ôn lại bài Từ ghép, từ láy.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
 I. Ôn tập lý thuyết:
- Thế nào là từ 1. Từ ghép:
ghép chính phụ? - Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng 
 HS trả lời. phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau 
- Thế nào là từ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
ghép đẳng lập? - Từ ghép đẳng lập: Không phân ra tiếng chính, 
 tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
- Em có nhận xét Nhận xét, bổ - Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa: 
gì về nghĩa của từ sung. nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của 
ghép chính phụ? tiếng chính.
- Em có nhận xét - Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: 
gì về nghĩa của từ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa 
ghép đẳng lập? của các tiếng tạo nên nó.
 2. Từ láy:
 - Từ láy có 2 loại :
- Có mấy loại từ HS trả lời. + Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ; 
láy? nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng 
 Cho ví dụ. trước biến đổi thanh điệu / phụ âm cuối (để tạo 
 ra một sự hài hòa về âm thanh).
 + Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau 
- Đặc điểm về HS trả lời. về phụ âm đầu / phần vần.
nghĩa của từ láy? - Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm 
 Cho ví dụ. âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh 
 giữa các tiếng. Nhận xét, bổ Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm 
GV nhận xét sung. gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có 
chung. những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc 
 thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ / nhấn mạnh.
HĐ2: Luyện tập.
Bài tập 1. Trong các từ ghép II. Luyện tập:
sau đây: tướng tá, ăn nói, đi Bài tập 1: Xác định từ ghép có thể đổi 
đứng, binh lính, giang sơn, ăn trật tự giữa các tiếng, giải thích: 
uống, đất nước, quần áo, vui Các từ quần áo, vui tươi, chờ đợi, hát 
tươi, sửa chữa, chờ đợi, hát HS trình hò có thể đổi trật tự các tiếng. 
hò, từ nào có thể đổi trật tự bày, giải Vì đổi như vậy mà nghĩa của chúng 
giữa các tiếng? Vì sao? thích. không đổi và nghe xuôi tai.
Bài tập 2: Em hãy tìm các từ Bài tập 2:
láy có vần ấp và vần um ở HS chia - Các từ láy có vần ấp ở tiếng đầu: khấp 
tiếng đầu. làm 2 khểnh, bấp bênh, lập bập, bập bềnh, lấp 
 nhóm thi. ló, xấp xỉ, 
(GV chia nhóm cho HS thi làm - Các từ láy có vần um ở tiếng đầu: xum 
BT nhanh.) xuê, um tùm, chúm chím, mủm mỉm, 
Bài tập 3: Xác định và phân HS tìm. Bài tập 3: 
loại các từ láy tượng thanh, Xác định và phân loại từ láy:
tượng hình và biểu thị trạng - Các từ láy tượng thanh: ha hả, ùng 
thái trong các từ láy sau đây: Nhận xét, oàng, lóc cóc, rì rào.
lo lắng, lôm côm, lủng củng, bổ sung. - Các từ láy tượng hình: lôm côm, khấp 
lấp lửng, bồn chồn, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô.
khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì - Các từ láy biểu thị trạng thái: lo lắng, 
rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc lủng củng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ, 
cóc, ùng oàng. bỗ bã.
 4. Củng cố: 
 - Có mấy loại từ ghép, từ láy?
 - Đặc điểm về nghĩa của từ ghép, từ láy?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn kiến thức về tạo lập văn bản để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 30 tháng 9 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_5_tiet_3_luyen_tap_ve_tu_ghep.doc