Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 9-12 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 9-12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/10/2020
Tuần: 9
Tiết: 7
 ÔN TẬP VỀ THƠ TRUNG ĐẠI
I. Mục tiêu cần đạt:
 1. Về kiến thức:
 HS hiểu kĩ hơn nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các bài thơ đã hoc. 
2. Về kĩ năng:
 Rèn kĩ năng cảm nhận những đặc sắc của thơ Trung đại VN.
3. Về thái độ: 
 Gd cho hs có ý thức trong việc vận dụng kiến thức vào luyện tập.
II. Chuẩn bị:
 - GV: giáo án
 - HS: học bài cũ, sgk
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. ND bài mới:
 H Đ của thầy H Đ của trò Nội dung cơ bản
 1. Sông núi nước Nam
 - Y/c hs nhắc lại tên - Nhắc lại những nd - Tg: chưa rõ là ai
 các bt đã học từ đầu chính liên quan đến - Thể thơ: TNTT
 năm đến nay bt - ND: được coi như bản tuyên nhôn 
 - Nêu những nét độc lập đầu tiên của dt VN về chủ 
 chính về tg, thể thơ, quyền và lãnh thổ.
 nd, ng/t của bài thơ - NT: biểu cảm qua biểu ý.
 Sông núi nước Nam - Nêu tg, thể thơ, nd, 2. Phò giá về kinh:
 - Nêu những nét nt của bt Phò giá về - Tg: Trần Quang Khải
 chính về tg, thể thơ, kinh. - Thể thơ: NNTT
 nd, ng/t của bài thơ - ND: thể hiện hào khí chiến thắng 
 Phò giá về kinh. và khát vọng thái bình của dt ta thời 
 Trần.
 - NT: biểu cảm qua biểu ý.
 - Bài thơ Bánh trôi - Nhắc lại những nd 3. Côn Sơn ca, Buổi chiều đứng ở 
 nước là của tg’ nào, chính liên quan đến phủ Thiên Trường trông ra
 st theo thể thơ nào? bt 4. Bánh trôi nước:
 ND, NT chính của Bánh trôi nước - Tg: Hồ Xuân Hương
 bt là gì? - Thể thơ: TNTT
 - ND: sự trân vẻ đẹp, phẩm chất son sắt của người phụ nữ đồng thời 
 - Nêu những nét - Nêu tg, thể thơ, nd, thương cảm sâu sắc cho thân phận 
 chính về tg, thể thơ, nt của bt Qua Đèo chìm nổi của họ.
 nd, ng/t của bài thơ ngang - NT: Ngôn ngữ thơ bình dị, đa 
 Qua Đèo ngang nghĩa.
 5. Qua Đèo Ngang
 - Tg: Bà Huyện Thanh Quan
 - Bài thơ Bạn đến - Thể thơ: TNBC ĐL
 chơi nhà là của tg’ - Nêu tg, thể thơ, nd, - ND: MT cảnh tượng Đèo Ngang 
 nào, st theo thể thơ nt của bt Bạn đến và nỗi nhớ nước thương nhà và nỗi 
 nào? ND, NT chính chơi nhà buồn thầm lặng cô đơn của tg’.
 của bt là gì? - NT: phong cách thơ trang nhã.
 6. Bạn đến chơi nhà:
 - Tg: Nguyễn Khuyến
 - Thể thơ: TNBC ĐL
 - ND: cố tình dựng một tình huống 
 có mà như không để k/đ một tình 
 bạn đậm đà thắm thiết.
 - NT: Lập ý bất ngờ, ng/ng thơ giản 
 dị nhưng tinh tế.
4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập
5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:
IV. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí, ngày 28/10/2020
 TT; Nguyễn Thị Định
 Ngày soạn: 2/11/2020
Tuần: 10
Tiết: 8 LUYỆN TẬP
 (Đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Củng cố kiến thức về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái 
nghĩa
Kỹ năng: Giúp học sinh thực hành, luyện tập về đại từ, quan hệ từ, từ đồng 
nghĩa, từ trái nghĩa
Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 * Kiến thức 1: Ôn lại I. Kiến thức cơ bản
 kiến thức. * Đại từ: Đại từ dùng để chỉ trỏ 
 - Yêu cầu hs nhắc lại kiến - HS nhắc lại kiến người, sự vật, hoạt động, tính 
 thức về đại từ, quan hệ từ, thức về đại từ, quan chất, được nói đến trong một ngữ 
 từ đồng nghĩa, từ trái hệ từ, từ đồng nghĩa, 
 cảnh nhất định của lời nói hoặc 
 nghĩa từ trái nghĩa 
 - Nhận xét. Cho HS ghi - Ghi bài. dùng để hỏi
 bài. * Quan hệ từ
 * Từ đồng nghĩa: những - Hs lắng nghe Quan hệ từ dùng để biểu thị các 
 từ giống nhau hoặc gần ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so 
 giống nhau. Một từ nhiều sánh, nhân quả, giữa các bộ 
 nghĩa có thể thuộc vào phận của câu hay giữa câu với 
 nhiều nhóm từ đồng nghĩa câu trong đoạn văn
 khác nhau. - Khi nói hoặc viết có những 
 - Các từ đồng nghĩa không trường hợp bắt buộc sử dụng 
 thể thay thế cho nhau quan hệ từ, nếu không có quan trong mọi trường hợp, khi hệ từ câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc 
nói và viết cần chọn các từ không rõ nghĩa.
đồng nghĩa thể hiện đúng + Một số quan hệ từ được sử 
thực tế khách quan, sắc dụng thành cặp
thái biểu cảm. - Một số lỗi thường mắc khi sử 
- Phân loại: đồng nghĩa dụng quan hệ từ như:
hoàn toàn và đồng nghĩa + Thiếu quan hệ từ;
không hoàn toàn + Dùng quan hệ từ không thích 
* Từ trái nghĩa là những hợp về nghĩa
từ có nghĩa trái ngược + Thừa quan hệ từ
nhau. + Dùng quan hệ từ không có 
- Một từ nhiều nghĩa có tác dụng liên kết
thể thuộc nhiều cặp từ trái 
nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa sử dụng 
trong thể đối, tạo các hình 
tượng tương phản, gây ấn 
tượng mạnh, làm cho lời 
nói thêm sinh động
* GV nêu bài tập HDHS II. Luyện tập
thực hành trên lớp * BÀI TẬP ĐẠI TỪ:
 - HS lắng nghe hướng Bài 1: Tìm đại từ trong các 
* GV đưa bài tập dẫn ngữ liệu dưới đây:
Gợi ý trả lời: BT 1 Đại a. Không trông thấy tôi nhưng 
từ: chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt 
Các đại từ nhân xưng: - Tìm đại từ đang loay hoay trong cửa hang. 
a, tôi; chị, mày, em Chị Cốc liền quát lớn:
b, mình- ta - Mày nói gì?
c, cháu, chú, đồng chí - Lạy chị, em nói gì đâu?
 b, Mình về mình có nhớ ta
 Ta về ta nhớ những hoa cùng 
 - HS thực hiện yêu người.
 cầu c, Cháu đi liên lạc
 Vui lắm chú à
 Ở đồn Mang Cá
 Thích hơn ở nhà!
 Cháu cười híp mí
 Má đỏ bồ quân
 - Thôi chào đồng chí Cháu đi xa dần 
Gợi ý trả lời BT 1: quan * BÀI TẬP QUAN HỆ TỪ
hệ từ Bài 1: Em hãy tìm các quan hệ 
Các quan hệ từ được sử từ được sử dụng trong đoạn 
dụng trong đoạn trích trên: trích sau:
Và, trong, mà, càng, như, - Đọc bài tập Chúng tôi leo lên dốc đồn Cô Tô 
ở - Trao đổi làm bt hỏi thăm sức khỏe anh em bộ 
 binh và hải quân cùng đóng sát 
 nhau trong cái đồn khố xanh cũ 
 ấy. Trèo lên nóc đồn, nhìn bao la 
 Thái Bình Dương bốn phương 
 tám hướng, quay gót 180 độ mà 
 ngắm toàn cảnh đảo Cô Tô. Nhìn 
 rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô 
 Nam, mà càng thấy yêu mến hòn 
 đảo như bất cứ người chài nào 
 từng đẻ ra và lớn lên theo mùa 
Gợi ý trả lời BT 2 quan sóng ở đây.
hệ từ Bài 2: Thay những quan hệ từ 
Các quan hệ từ dùng sai: dùng sai trong các ví dụ dưới 
a, Sai cặp quan hệ từ đây bằng các quan hệ từ khác:
tuy nhưng. a, Tuy có tài đến mấy không có 
- Dù có tài đến mấy không đức nhưng cũng không được sử 
có đức cũng không được dụng.
sử dụng. b, An là học sinh giỏi toàn diện. 
b, Sai quan hệ từ Càng giỏi về môn Toán, An càng 
càng càng Sửa lại: giỏi về môn Văn.
- An là học sinh giỏi toàn c, Không nên đánh giá con người 
diện. Vừa giỏi về môn qua bề ngoài hình thức mà nên 
Toán, An lại vừa giỏi về đánh giá con người bằng những 
môn Văn. hành động, cử chỉ, cách đối xử 
c, Sai quan hệ từ bằng. của họ.
Sửa lại: * BÀI TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Không nên đánh giá con Bài 1:Tìm các từ Hán Việt 
người qua bề ngoài hình đồng nghĩa với các từ sau:
thức mà nên đánh giá con Nhà thơ, loài người, người xem, 
người qua những hành người nghe, cùng năm, cùng quê, 
động, cử chỉ, cách đối xử nước ngoài.
của họ. Bài 2:Chữa lỗi dùng từ sai 
 trong các ví dụ sau: - Triển lãm có trình bày nhiều 
 tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng 
 Gợi ý trả lời: BT 2 từ của các họa sĩ nổi tiếng.
 đồng nghĩa - Trong xã hội hiện nay có nhiều 
 Từ dùng sai từ trình bày, người sống ích kỉ, không biết 
 thay bằng từ “trưng bày” giúp đỡ, bao che cho những 
 Từ dùng sai từ bao che, người yếu thế.
 thay bằng từ “bao bọc” Bài 3:Phân biệt sắc thái nghĩa 
 của các từ sau:
 - Chết, toi, từ trần
 - Ăn, chén, xơi
 - Vợ, phu nhân
 * BÀI TẬP TỪ TRÁI NGHĨA
 Gợi ý trả lời: BT 1 Bài 1: Điền các từ còn thiếu tạo 
 Từ trái nghĩa thành các cặp từ trái nghĩa 
 Có đi có lại trong các thành ngữ dưới:
 Mắt nhắm mắt mở - Có đi có .
 Vô tiền khoáng hậu - Mắt nhắm mắt .
 Buổi đực buổi cái - Vô tiền khoáng 
 Trọng nam khinh nữ - Buổi buổi cái
 Bóc ngắn cắn dài - Trọng khinh nữ
 - Bóc ngắn cắn 
 Gợi ý trả lời: BT 2 Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở 
 Từ trái nghĩa các câu dưới đây:
 Các cặp từ trái nghĩa - Trèo lên cây bưởi hái hoa
 Lên- xuống Bước xuống vườn cà hái nụ tầm 
 Ráo – mưa xuân.
 Khôn- dại/ ít – nhiều - Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì 
 Căng – chùng mưa
 - Người khôn nói ít là nhiều 
 không như người dại nói nhiều 
 nhàm tai.
 - Căng da bụng, chùng da mắt
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh 
giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 - GV:
 - HS: Kí duyệt, ngày 04/11/2020 
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày: 9/11/2020
Tuần: 11 
Tiết : 49 
 LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý, VIẾT ĐOẠN VĂN BIỂU 
CẢM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm
Kỹ năng: Giúp học sinh thực hành, luyện tập về lập dàn ý, viết đoạn văn 
biểu cảm.
Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động * Kiến thức 1: Ôn lại I. Kiến thức cơ bản
kiến thức. - Mỗi bài văn biểu cảm đều 
- Yêu cầu hs nhắc lại kiến tập trung biểu đạt một tình 
thức về văn biểu cảm - HS nhắc lại kiến cảm chủ yếu
 thức về văn biểu cảm 
- Nhận xét. Cho HS ghi - Để biểu đạt tình cảm ấy, 
bài. - Ghi bài. người viết có thể chọn một 
 hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, 
 - Hs lắng nghe tượng trưng (một đồ vật, loài 
 cây, hiện tượng nào đó gửi 
 gắm tình cảm, tư tưởng bằng 
 cách biểu lộ trực tiếp những 
 nỗi niềm, cảm xúc trong lòng
 II. Luyện tập
 Bài 1: Viết đoạn văn nêu 
 - HS lắng nghe hướng cảm nghĩ về dòng sông quê 
* Kiến thức 2: GV nêu 
 dẫn hương
bài tập HDHS thực hành 
 Gợi ý làm bài
trên lớp
 Tuổi thơ của tôi gắn liền với 
 dòng sông quê hương trữ 
* GV đưa bài tập tình, hiền hòa. Dòng sông là 
Bài 2: Từ đoạn văn vừa minh chứng cho những ngày 
viết, em hãy chỉ ra: sống xa nhà nhưng nhiều 
- Bài văn biểu đạt tình niềm vui trong tuổi thơ của 
cảm gì, đối với đối tượng tôi. Nhiều khi nghĩ về,những 
nào? Đặt nhan đề cho kí ức ngày xưa gắn liền với 
đoạn văn đó. - HS thực hiện yêu dòng sông lại hiện lên rõ 
- Chỉ ra phương thức biểu cầu ràng, mới mẻ như vừa diễn 
đạt của bài văn ra. Tôi nhớ những chiều trời 
Gợi ý làm bài nắng nhẹ, gió mát, mấy đứa 
 bạn trong xóm rủ nhau lên 
Đoạn văn trên thể hiện 
 triền đê chơi đuổi bắt, thả 
tình yêu và nỗi nhớ đối 
 diều. Sông mát lành trong 
với dòng sông quê hương
 những trưa hè oi ả, thu hút 
Đặt nhan đề cho đoạn văn: bọn trẻ chúng tôi nhảy ùm Dòng sông tuổi thơ xuống nước trêu đùa nhau, 
 Phương thức biểu đạt chủ cùng nhau bơi lội ven bờ. 
 yếu: biểu cảm kết hợp với Dòng sông lúc này hiền hòa 
 tự sự, miêu tả như một người mẹ đang vỗ về 
 những đứa con của mình. 
 Sông còn là nơi cho người 
 dân quê tôi tôm cua trong bữa 
 ăn hằng ngày, cho nguồn phù 
 sa màu mỡ bồi đắp ven bờ 
 làm nơi cấy cày Dòng sông 
 là những ngày tôi cùng bà đi 
 chuyến đò ngang từ bên này, 
 sang bên kia sông bán những 
 món đồ nho nhỏ cho người 
 dân bên kia bờ... Dòng sông 
 đã cùng tôi trưởng thành. Sau 
 này, khi gặp một dòng sông 
 nào đó tôi đều nghĩ về dòng 
 sông quê hương năm xưa, êm 
 ả, dịu hiền, quanh năm chân 
 chất, thật thà như người quê 
 tôi vậy.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá 
kết quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt, ngày 11/11/2020 
 - ND:
 - HT, PP:
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày soạn: 16/11/2020
Tuần: 12
Tiết: 10
 LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý , VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN
 BIỂU CẢM (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 HS lập dàn ý, viết đoạn văn biểu cảm. 
2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm.
3. Thái độ: 
 Giáo dục cho học sinh có ý thức trong việc vận dụng kiến thức vào luyện 
tập.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
 - Trò: Soạn bài theo sự hd của gv.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới: 
 HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản
 Hoạt động 1: HD hs Hoạt động 1 I. Lập dàn bài:
 tìm hiểu đề, lập dàn ý Đề bài : Loài cây em yêu.
 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
 - GV chép đề lên - Đối tượng biểu cảm: loài cây 
 bảng yêu cầu HS tìm - Nêu yêu cầu của đề. em yêu. hiểu đề và lập dàn bài. - Tình cảm của em về cây đó.
 2. Dàn ý
 a. Mở bài: Giới thiệu về loại 
 - Đề nêu ra yêu cầu gì? - Suy nghĩ, trả lời cây em yêu.
 - Đó là cây gì? loài cây đó 
 được trồng ở đâu?
 b.Thân bài:
 - Nguồn gốc của cây là từ đâu?
 - Phần mở bài giới - Hình dáng của cây như thế 
 thiệu cái gì? nào? Em thích thú dáng vẻ đó 
 ra sao?
 - HS trả lời - Tình cảm, niềm thích thú say 
 mê của em đối với các đặc 
 điểm của cây như lá,hoa,...(chú 
 ý sử dụng các biện pháp so 
 - Phần thân bài em làm sánh, nhân hóa,...)
 như thế nào? - Hồi tưởng lại một kỉ niệm sâu 
 - Em sẽ kết bài như thế sắc của bản thân với loài cây.
 nào? - Trả lời c. Kết bài: Cảm xúc của em 
 về cây tre
 Hoạt động 2: HD hs II. Thực hánh viết đoạn:
 viết MB, KB. Viết mở bài, kết bài
 - Hướng dẫn học sinh - MB: Mỗi mùa xuân sang, em 
 tập viết một số đoạn lại thấy lòng mình trào lên một 
 phần mở bài theo cách niềm xúc động kì lạ. Đặc biệt 
 trực tiếp? - Viết phần mở bài là khi đứng ngắm nhìn cây xoài 
 đọc lớp nhận xét. trước nhà trổ hoa. Cây xoài 
 Yêu cầu hs viết -> cho giành được sự yêu quý của em 
 hs đọc nhận xét nhiều hơn cả so với những cây 
 -> GV nhận xét . - Viết phần kết bài khác trong vườn.
 đọc lớp nhận xét. - Viết phần kết bài
 - Cho HS viết một 
 đoạn của phần TB - Viết một đoạn của 
 cho các HS khác nhận phần thân bài 
 xét. đọc lớp nhận xét.
 -> GV gọi HS làm bài.
 - Cho HS viết phần kết 
 bài nhận xét, sửa 
 chữa. 
4. Củng cố: GV nhắc lại những nội dung đã ôn tập.
5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Học bài, làm thành một bài văn hoàn chỉnh.
IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 12
 Ngày 18/11/2020
 TT: Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_9_12_nam_hoc_2020_2021.doc