Giáo án Tự chọn Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20, Tiết 14: Luyện tập về đặc điểm của văn bản nghị luận - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20, Tiết 14: Luyện tập về đặc điểm của văn bản nghị luận - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 20 ; Tiết: 14 Ngày soạn: 10/01/2021
 Chủ đề bám sát: LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Ôn tập: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, 
luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.
 2. Kĩ năng:
 - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
 - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và
lập luận cho một đề bài cụ thể.
 3. Thái độ: Có ý thức xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nói, 
viết.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 Trò: Ôn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
 I. Ôn tập lý thuyết:
- Luận điểm là gì? HS trả lời. - Luận điểm: Là tư tưởng, quan điểm của 
- Thế nào là luận bài văn.
cứ? Nhận xét. - Luận cứ: Là những lí lẽ, dẫn chứng làm 
- Thế nào là lập cơ sở cho luận điểm. 
luận? Bổ sung. - Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp, 
 trình bày luận cứ.
HĐ2: Luyện tập.
Bài tập 1: Cho hai đoạn văn sau: II. Luyện tập:
a) Dân số ngày càng tăng đã ảnh hưởng rất Bài tập 1: Nhận xét 
nhiều đến đời sống của mỗi cá nhân, mỗi dân về lập luận của hai 
tộc cũng như toàn thể cộng đồng. Những ảnh HS dựa vào đoạn văn.
hưởng đó là: không có đủ lương thực, thực những kiến 
phẩm cung cấp cho bữa ăn hằng ngày, từ đó thức đã học, - Câu văn nêu luận 
dẫn đến cảnh đói nghèo, tình trạng thiếu dinh thảo luận điểm:
dưỡng dẫn đến suy thoái sức khỏe, giống nòi nhóm. a) Dân số ngày càng 
không những không phát triển mà còn dễ dàng tăng đã ảnh hưởng 
bị thoái hóa. Dân số tăng trong khi cơ sở sản rất nhiều đến đời 
xuất có hạn dẫn đến thiếu việc làm, thất nghiệp sống của mỗi cá 
ngày càng tăng. Dân số tăng càng nhanh thì nhân, mỗi dân tộc chất lượng cuộc sống của cộng đồng, gia đình cũng như toàn thể 
và cá nhân sẽ càng giảm sút. cộng đồng.
 (Theo Giáo trình dịch Việt – Anh, Đại học mở Hà Nội) Trình bày b) Nếu con người 
b) Nếu con người không biết ngăn chặn những (bảng nhóm). không biết ngăn 
hành động phá hoại thiên nhiên và môi trường chặn những hành 
thì rất nguy hại. Đến một lúc nào đó con người động phá hoại thiên 
không còn có thể khai thác từ thiên nhiên để lấy nhiên và môi trường 
của cải vật chất nuôi sống chính bản thân mình. thì rất nguy hại.
Môi trường sống của con người đang bị đe dọa: - Kết luận: 
chất thải công nghiệp làm vẩn đục các dòng a) Dân số tăng càng 
sông, tai nạn của các con tàu chở dầu làm ô nhanh thì chất 
nhiễm hàng vạn cây số bờ biển các nước. Bầu lượng cuộc sống của 
khí quyển ngày càng bị các hợp chất của các- Nhận xét, bổ cộng đồng, gia đình 
bon làm ô nhiễm, tầng ô-dôn bao bọc trái đất bị sung. và cá nhân sẽ càng 
chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các giảm sút.
dòng khí quyển xuống mặt đất. Nhiệt độ khí b) Tất cả những 
quyển ngày càng tăng, lượng nước biển sẽ dâng điều đó là sự đe dọa 
do sự tan băng ở Bắc và Nam cực của trái đất. khủng khiếp cho sự 
Tất cả những điều đó là sự đe dọa khủng khiếp sống trên hành tinh 
cho sự sống trên hành tinh của chúng ta. của chúng ta.
 (Theo Giáo trình dịch Việt – Anh, Đại học mở Hà Nội) - Luận cứ: 
Hãy nhận xét về lập luận của hai đoạn văn trên a) Tình trạng đói 
bằng cách trả lời những câu hỏi sau: nghèo, thất nghiệp.
- Câu văn nào nêu luận điểm (ý chính)? Qua b) Ô nhiễm môi 
câu văn ấy, người viết muốn đưa ra kết luận gì? trường, nhiệt độ 
- Để người đọc hiểu rõ kết luận của mình, tăng, nước biển 
người viết đã xây dựng những luận cứ nào? dâng 
Bài tập 2: Tìm HS thảo luận Bài tập 2: 
các luận cứ phù nhóm, tìm - LC1: Thực trạng của vấn đề “cận thị học đường” 
hợp để triển khai các luận cứ (tỉ lệ mắc bệnh ở học sinh trong lớp, trường, ).
luận điểm sau: cho luận - LC2: Xác định nguyên nhân:
Cận thị học điểm. + Ngồi học không đúng tư thế.
đường đang là + Khoảng cách giữa mắt bài vở không đủ.
mối lo ngại lớn + Không đủ ánh sáng. 
của các bậc phụ + Xem ti vi gần, dùng máy tính, chơi game quá 
huynh và các em nhiều.
học sinh. - LC3: Tác hại:
 Trình bày + Ảnh hưởng sức khỏe, học tập, 
 (bảng nhóm). + Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. + Ảnh hưởng tương lai.
 - LC4: Giải pháp:
 + Chú ý ngồi học đúng tư thế.
 + Không đọc sách chữ quá nhỏ.
 + Xem ti vi vừa phải, dùng máy tính điều độ.
 4. Củng cố: GV nhận xét chung về tiết học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 . ...........................
 Ký duyệt
 Ngày 13 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_lop_7_tuan_20_tiet_14_luyen_tap_ve_d.doc