Giáo án Vật lí 7 - Chủ đề: Hiện tượng nhiễm điện hai loại điện tích - Lê Thị Trí

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 - Chủ đề: Hiện tượng nhiễm điện hai loại điện tích - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN
 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
 (Gồm bài 17,18)
 Môn học: Vật lý; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Biết rõ hai loại điện tích là điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện 
tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
- Biết vật mang điện tích âm nhận thêm electron, vật mang điện tích dương mất bớt 
electron.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: 
 + Học sinh tự chế tạo được các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát và hai 
loại điện tích.
 + Học sinh đặt được câu hỏi về hiện tượng liên quan đến thí nghiệm trên.
 + Học sinh thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các 
câu hỏi đó.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: 
 + Học sinh đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra.
 + Học sinh tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng khảo sát thực 
nghiệm.
 + Học sinh khái quát hóa rút ra kết luận về sự nhiễm điện và lực tương tác 
giữa hai điện tích từ kết quả thực hành thí nghiệm thu được.
 - Năng lực sáng tạo:
 + Học sinh chế tạo các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát và hai loại điện 
tích.
 + Học sinh thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra lực tương tác giữa 
hai loại điện tích.
 - Năng lực giao tiếp: 
 + Học sinh sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng sự nhiễm điện và 
lực tương tác giữa hai loại điện tích.
 + Học sinh mô tả được sơ đồ thí nghiệm.
 + Đưa ra các lập luận, rút ra được kết luận.
 - Năng lực hợp tác:
 + Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
 + Học sinh sử dụng ngôn ngữ vật lí để diễn tả hiện tượng vật lí.
* Năng lực đặc thù: 
 1 2
 - Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí 
để thực hiện các nhiệm vụ học tập, Vận dụng (giải thích, dự đoán, đề ra giải pháp, 
đánh giá giải pháp ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
 - Năng lực về phương pháp: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí; mô tả 
được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí 
trong hiện tượng đó; chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí; xác định 
mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra 
nhận xét; Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết 
luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
 - Năng lực trao đổi thông tin: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập 
vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm ); 
trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình; tham gia hoạt động 
nhóm trong học tập vật lí.
 - Năng lực liên quan đến cá thể: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ 
năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí.
2. Về phẩm chất: 
 – Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức của những người khác.
– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và 
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV : Giáo án, SGK, SBT
2. HS : SGK, vở ghi, vở nháp, dụng cụ học tập, bảng nhóm
 - Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, vài mẫu giấy nhỏ, 2 bong bóng, 1 vỏ lon bia.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo ra những mâu thuẫn ban đầu thúc đẩy học sinh hứng thú tìm hiểu 
về hiện tượng nhiễm điện.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm (6-8 HS/nhóm) Chủ đề: Hiện 
GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm: HS: Tiến hành thí tượng nhiễm 
Dùng mảnh vải len cọ xát vào bong bóng nghiệm và nêu điện -Hai loại 
đã thổi căng. Sau đó đưa bong bóng lại gần hiện tượng quan điện tích.
lon bia đặt trên bàn. Yêu cầu học sinh quan sát được.
sát và nêu hiện tượng.
GV: Cho học sinh tiến hành tiếp thí nghiệm HS: Tiến hành thí 
thứ 2: Dùng mảnh vải len cọ xát đồng thời nghiệm và nêu 
vào cả hai quả bong bóng đã thổi căng. Sau hiện tượng quan 
đó một quả dùng sợi dây mảnh treo lên giá sát được.
đỡ, lấy quả bong bóng còn lại đưa lại gần. 
Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện 
tượng.
 2 3
GV: ? Vì sao có các hiện tượng trên? Điều HS: Lắng nghe.
gì đã xảy ra với quả bóng sau khi cọ xát? 
Liệu các vật liệu khác khi bị cọ xát thì có 
gây ra những hiện tượng tương tự hay 
không? Để biết được chúng ta tìm hiểu bài 
hôm nay: Chủ đề: Hiện tượng nhiễm điện 
-Hai loại điện tích.
3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Kiến thức 1: Tìm hiểu về sự nhiễm điện do cọ xát
 (Thí nghiệm 1 SGK trang 48)
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được: Một số vật sau khi bị cọ sát có khả 
năng hút các vật khác. Hiện tượng vật sau khi cọ xát có thể hút các vật khác được 
gọi là hiện tượng nhiễm điện.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh làm việc 
cá nhân đọc nội dung thí 
nghiệm 1.
 HS: Nhận nhiệm vụ được 
GV: Yêu cầu học sinh làm việc giao.
theo nhóm đã chia đầu giờ: 
nghiên cứu thí nghiệm 1; nêu 
các dụng cụ thí nghiệm, 
phương án bố trí thí nghiệm, 
tiến hành thí nghiệm và hoàn 
thành phiếu học tập số 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm và nêu 
được giao: các bước tiến hành:
GV: Yêu cầu học sinh nêu các B1: Đưa một đầu thước nhựa 
bước tiến hành làm thí nghiệm chưa được cọ sát vào vụn 
1. giấy, nilong, quả cầu xốp nhỏ 
 quan sát hiện tượng xảy ra.
 B2: Dùng mảnh vải, tóc, len 
 cọ sát vào đầu thước nhựa rồi 
 đưa vào gần mảnh vụn giấy, 
 nilong, quả cầu xốp nhỏ quan 
 sát hiện tượng xảy.
 B3: Tiến hành lập lại các thí 
 nghiệm như bước 1 và 2 
 nhưng thay thước nhựa bằng 
 thanh thủy tinh, mảnh nilong, 
 mảnh phim nhựa.
GV: Yêu cầu các nhóm lấy 
 3 4
những dụng cụ đã chuẩn bị và HS: Các nhóm lấy những 
nhận dụng cụ còn thiếu. dụng cụ đã chuẩn bị và nhận 
GV: Yêu cầu học sinh tiến dụng cụ còn thiếu. 
hành thí nghiệm, quan sát hiện HS: Tiến hành thí nghiệm, 
tượng và hoàn thành phiếu học quan sát hiện tượng, thảo luận 
tập số 1 trong thời gian 7 phút. và hoàn thành phiếu học tập 
 số 1.
Bước 3. Báo cáo kết quả và 
thảo luận: HS: Thảo luận nhóm và hoàn 
GV: Hết thời gian GV yêu cầu thành phiếu học tập 1
đại diện 2 thành viên của 2 HS: Đại diện 1 nhóm trình 
nhóm bất kì trình bày PHT trên bày; các nhóm khác chú ý 
bảng. lắng nghe, nhận xét và bổ 
 sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả: HS: Chú ý lắng nghe. Kết luận 1: 
GV: Nhận xét quá trình hoạt Nhiều vật sau 
động nhóm và tổng hợp kết quả. khi cọ xát có 
 khả năng hút 
GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở các vật khác.
bảng, yêu cầu HS ghi vở.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu về sự nhiễm điện do cọ xát
 (Thí nghiệm 2 SGK trang 49)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được: Một số vật sau khi bị cọ xát có khả 
năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. Hiện tượng này gọi là hiện tượng nhiễm 
điện.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh HS: Nhận nhiệm vụ được 
làm việc cá nhân đọc nội giao.
dung thí nghiệm 2.
GV: Yêu cầu học sinh 
làm việc theo nhóm đã 
chia đầu giờ: nghiên cứu 
thí nghiệm 2; nêu các 
dụng cụ thí nghiệm, 
phương án bố trí thí 
nghiệm, tiến hành thí 
nghiệm và hoàn thành 
phiếu học tập số 2.
Bước 2. Thực hiện HS: Thảo luận nhóm và 
nhiệm vụ được giao: nêu các bước tiến hành:
 4 5
GV: Yêu cầu học sinh B1: Chuẩn bị một mảnh 
nêu các bước tiến hành phim nhựa chưa được cọ 
làm thí nghiệm 2. xát. Sau đó chạm bút thử 
 điện vào mảnh tôn phẳng 
 đặt trên mảnh phim nhựa. 
 Quan sát hiện tượng xảy 
 ra.
 B2: Dùng mảnh len cọ 
 xát vào mảnh phim nhựa. 
 Sau đó chạm bút thử điện 
 vào mảnh tôn phẳng đặt 
 trên mảnh phim nhựa. 
 Quan sát hiện tượng xảy 
 ra.
GV: Yêu cầu các nhóm HS: Các nhóm nhận 
nhận dụng cụ. dụng cụ. 
GV: Yêu cầu học sinh HS: Tiến hành thí 
tiến hành thí nghiệm, nghiệm, quan sát hiện 
quan sát hiện tượng và tượng, thảo luận và hoàn 
hoàn thành phiếu học tập thành phiếu học tập số 2.
số 2 trong thời gian 5 
phút.
Bước 3. Báo cáo kết quả HS: Thảo luận nhóm và 
và thảo luận: hoàn thành phiếu học tập 
GV: Hết thời gian GV 2
yêu cầu đại diện 2 thành HS: Đại diện 1 nhóm 
viên của 2 nhóm bất kì trình bày; các nhóm khác 
trình bày PHT trên bảng. chú ý lắng nghe, nhận xét 
 và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết Kết luận 2: Nhiều vật 
quả: sau khi cọ xát có khả 
 năng làm sáng bóng đèn 
GV: Nhận xét quá trình HS: Chú ý lắng nghe.
hoạt động nhóm và tổng bút thử điện.
hợp kết quả. Kết luận:
GV: Chốt lại kiến thức, Các vật sau khi có xát có 
ghi bảng, yêu cầu HS ghi HS: Ghi nội dung vào khả năng hút vật khác 
vở. vở. hoặc có khả năng làm 
GV: Các em hãy giải sáng bóng đèn bút thử 
thích hiện tượng quả điện được gọi là các vật 
 HS: Cá nhân trả lời.
bong bóng sau khi cọ xát nhiễm điện hoặc các vật 
hút lon bia ở đầu bài? HS khác nhận xét bổ mang điện tích.
 sung.
GV: Nhận xét và chốt 
 5 6
lại.
 Kiến thức 3: Tìm hiểu về hai loại điện tích
 Thí nghiệm 1 
 a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được: Có hai loại điện tích: Điện tích 
dương(+), điện tích âm(-).
+ Các vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau. Nhiễm điện khác loại sẽ hút nhau.
+ Một vật nhiễm điện âm nếu vật nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất 
bớt electron.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh làm việc HS: Nhận nhiệm vụ được 
cá nhân đọc nội dung thí giao.
nghiệm 1.
GV: Yêu cầu học sinh làm 
việc theo nhóm đã chia đầu giờ: 
nghiên cứu thí nghiệm 1; nêu 
các dụng cụ thí nghiệm, 
phương án bố trí thí nghiệm, 
tiến hành thí nghiệm và hoàn 
thành phiếu học tập số 3.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm và nêu 
được giao: các bước tiến hành thí 
GV: Yêu cầu học sinh nêu các nghiệm H18.1:
bước tiến hành làm thí nghiệm B1: Lấy hai mảnh nilong 
H18.1. kẹp vào giữa một thước kẻ.
 B2: Nhấc thước lên, quan 
 sát hiện tượng xảy ra với hai 
 mảnh nilong.
 B3: Dùng mảnh vải khô cọ 
 xát đều vào hai mảnh 
 nilong, nhấc thước kẻ lên 
 quan sát hiện tượng xảy ra 
 với hai mảnh nilong.
GV: Yêu cầu học sinh nêu các 
 HS: Thảo luận nhóm và nêu 
bước tiến hành làm thí nghiệm 
 các bước tiến hành thí 
H18.2. (Có thể thay hai thước 
 nghiệm H18.2:
nhựa bằng hai ống hút nhựa)
 Bước 1: Đặt một thước 
 nhựa (ống hút nhựa) lên một 
 trục nhọn có thể quay dễ 
 dàng. Đưa thước nhựa (ống 
 6 7
 hút nhựa) còn lại lại gần, 
 quan sát có hiện tượng gì 
 xảy ra.
 Bước 2: Dùng mảnh vải khô 
 cọ xát hai thước nhựa (ống 
 hút nhựa). Một thước (ống 
 hút nhựa) đặt trên trục quay, 
 đưa thước (ống hút nhựa) 
GV: Yêu cầu các nhóm lấy còn lại lại gần. Quan sát 
những dụng cụ đã chuẩn bị và hiện tượng xảy ra.
nhận dụng cụ còn thiếu.
 HS: Các nhóm lấy những 
GV: Yêu cầu học sinh tiến dụng cụ đã chuẩn bị và nhận 
hành thí nghiệm, quan sát hiện dụng cụ còn thiếu.
tượng và hoàn thành phiếu học 
 HS: Tiến hành thí nghiệm, 
tập số 3 trong thời gian 7 phút.
 quan sát hiện tượng, thảo 
 luận và hoàn thành phiếu 
 học tập số 3.
Bước 3. Báo cáo kết quả và HS: Thảo luận nhóm và 
thảo luận: hoàn thành phiếu học tập 3
GV: Hết thời gian GV yêu cầu HS: Đại diện 1 nhóm trình 
đại diện 2 thành viên của 2 bày; các nhóm khác chú ý 
nhóm bất kì trình bày PHT trên lắng nghe, nhận xét và bổ 
bảng. sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả: HS: Chú ý lắng nghe. Nhận xét 1: Hai 
GV: Nhận xét quá trình hoạt vật giống nhau 
động nhóm và tổng hợp kết quả. được cọ xát như 
 nhau thì mang 
GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở điện tích cùng 
bảng, yêu cầu HS ghi vở. loại, và khi 
 được đặt gần 
 nhau thì chúng 
 đẩy nhau.
 Thí nghiệm 2
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được: Có hai loại điện tích: Điện tích dương(+), 
điện tích âm(-).
+ Các vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau. Nhiễm điện khác loại sẽ hút nhau.
+ Một vật nhiễm điện âm nếu vật nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất 
bớt electron.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 7 8
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh làm 
việc cá nhân đọc nội dung thí HS: Nhận nhiệm vụ được 
nghiệm 2. giao.
GV: Yêu cầu học sinh làm 
việc theo nhóm đã chia đầu 
giờ: nghiên cứu thí nghiệm 2; 
nêu các dụng cụ thí nghiệm, 
phương án bố trí thí nghiệm, 
tiến hành thí nghiệm và hoàn 
thành phiếu học tập số 4.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
được giao: HS: Thảo luận nhóm và nêu 
GV: Yêu cầu học sinh nêu các các bước tiến hành thí 
bước tiến hành làm thí nghiệm nghiệm H18.3:
H18.3. B1: Lấy một thanh nhựa sẫm 
 mầu, một thanh thủy tinh. 
 Đặt thanh nhựa sẫm mầu lên 
 một trục quay trước.
 B2: Đưa thanh thủy tinh lại 
 gần thanh nhựa sẫm mầu, 
 quan sát hiện tượng xảy ra 
 với hai thanh và ghi lại kết 
 quả.
 B3: Dùng mảnh vải khô cọ 
 xát thanh nhựa sẫm mầu, 
 dùng lụa cọ sát vào thanh 
 thủy tinh rồi đưa nhanh lại 
 gần thanh thước nhựa sẫm 
 mầu. Quan sát hiện tượng 
 xảy ra với hai thanh và ghi 
 lại kết quả.
GV: Yêu cầu các nhóm lấy 
những dụng cụ đã chuẩn bị và HS: Các nhóm lấy những 
nhận dụng cụ còn thiếu. dụng cụ đã chuẩn bị và nhận 
 dụng cụ còn thiếu.
GV: Yêu cầu học sinh tiến 
hành thí nghiệm, quan sát hiện HS: Tiến hành thí nghiệm, 
tượng và hoàn thành phiếu học quan sát hiện tượng, thảo 
tập số 4 trong thời gian 5 phút. luận và hoàn thành phiếu học 
 tập số 4. 
 8 9
Bước 3. Báo cáo kết quả và HS: Thảo luận nhóm và 
thảo luận:
 hoàn thành phiếu học tập 4
GV: Hết thời gian GV yêu cầu 
 HS: Đại diện 1 nhóm trình 
đại diện 2 thành viên của 2 
 bày; các nhóm khác chú ý 
nhóm bất kì trình bày PHT 
 lắng nghe, nhận xét và bổ 
trên bảng.
 sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả: Nhận xét 2: 
GV: Nhận xét quá trình hoạt Thanh nhựa sẫm 
 HS: Chú ý lắng nghe. màu và thanh 
động nhóm, tổng hợp kết quả. thủy tinh khi 
 được cọ xát thì 
GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở. chúng hút nhau 
bảng, yêu cầu HS ghi vở. do chúng mang 
GV: Qua hai thí nghiệm trên, điện tích khác 
hãy cho biết có mấy loại điện HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. loại.
tích? Các vật mang điện tích HS khác nhận xét bổ sung. Kết luận: Có 
cùng loại thì tương tác với hai loại điện 
nhau thế nào? Mang điện tích tích. Các vật 
khác loại thì tương tác với mang điện tích 
nhau thế nào? cùng loại thì 
GV: Nhận xét và chốt lại. HS: Ghi nội dung vào vở. đẩy nhau, mang 
 điện tích khác 
GV: Yêu cầu học sinh giải 
 loại thì hút 
thích hiện tượng xảy ra với hai 
 nhau.
quả bong bóng ở thí nghiệm HS: Cá nhân trả lời.
đầu bài? HS khác nhận xét bổ sung.
GV: Nhận xét chốt lại. 
 Kiến thức 4: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (Tự học có hướng dẫn)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS áp dụng các kiến thức đã học làm bài tập vận dụng.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 III : Vận dụng (Tự học có 
 hướng dẫn)
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh liên hệ thực tế được sâu sắc hơn. Giaó dục học sinh 
 BVMT và GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV: Có thể làm vật nhiễm HS : Có thể làm vật nhiễm Tích hợp giáo dục 
điện bằng cách nào ? điện bằng cách cọ xát. BVMT và GD 
 9 10
GV :Trong tự nhiên vật có thể HS : Trong tự nhiên vật ứng phó với biến 
tự nhiễm điện được không? vẫn có thể nhiễm điện được đổi khí hậu và 
Em hãy cho ví dụ? mà không cần sự tác động phòng chống thiên 
 của con người.Ví dụ, vào tai.
 những lúc trời mưa giông, 
 các đám mây bị cọ sát vào 
 nhau nên nhiễm điện trái 
 dấu. 
GV : Sự nhiễm điện này dẫn HS: Sự nhiễm điện trên dẫn 
đến hiện tượng gì trong tự đến sự phóng điện giữa các 
nhiên? đám mây (sấm) và giữa 
 đám mây với mặt đất (sét).
GV : Hiện tượng trên có ảnh HS : Hiện tượng trên vừa 
hưởng gì đến môi trường có lợi, vừa có hại cho cuộc 
không? sống con người.
 + Lợi ích: Giúp điều hòa 
 khí hậu, gây ra phản ứng 
 hóa học nhằm tăng thêm 
 lượng ozon bổ sung vào khí 
 quyển 
 + Tác hại: Phá hủy nhà cửa 
 và các công trình xây dựng, 
 ảnh hưởng đến tính mạng 
 con người và sinh vật, tạo 
 ra các khí độc hại (NO, 
 NO2 ).
GV : Vậy cần phải làm gì để HS ý thức : Để giảm tác 
làm giảm tác hại của sét ? hại của sét, bảo vệ tính 
 mạng của người và các 
 công trình xây dựng, cần 
 thiết xây dựng các cột thu 
GV: Giới thiệu thêm: Trong lôi.
các nhà máy thường xuất hiện HS: Lắng nghe
bụi gây hại cho công nhân. Bố 
trí các tấm kim loại tích điện 
trong nhà máy khiến bụi bị 
nhiễm điện và bị hút vào tấm 
kim loại, giữ môi trường trong 
sạch, bảo vệ sức khỏe công 
nhân.
 Ký duyệt
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................10
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 ............

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_7_chu_de_hien_tuong_nhiem_dien_hai_loai_dien.doc