Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH (Gồm bài 17,18) Môn học: Vật lý; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. - Biết rõ hai loại điện tích là điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. - Biết vật mang điện tích âm nhận thêm electron, vật mang điện tích dương mất bớt electron. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: + Học sinh tự chế tạo được các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát và hai loại điện tích. + Học sinh đặt được câu hỏi về hiện tượng liên quan đến thí nghiệm trên. + Học sinh thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó. - Năng lực giải quyết vấn đề: + Học sinh đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra. + Học sinh tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng khảo sát thực nghiệm. + Học sinh khái quát hóa rút ra kết luận về sự nhiễm điện và lực tương tác giữa hai điện tích từ kết quả thực hành thí nghiệm thu được. - Năng lực sáng tạo: + Học sinh chế tạo các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát và hai loại điện tích. + Học sinh thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra lực tương tác giữa hai loại điện tích. - Năng lực giao tiếp: + Học sinh sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng sự nhiễm điện và lực tương tác giữa hai loại điện tích. + Học sinh mô tả được sơ đồ thí nghiệm. + Đưa ra các lập luận, rút ra được kết luận. - Năng lực hợp tác: + Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: + Học sinh sử dụng ngôn ngữ vật lí để diễn tả hiện tượng vật lí. * Năng lực đặc thù: 1 2 - Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập, Vận dụng (giải thích, dự đoán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. - Năng lực về phương pháp: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí; mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó; chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí; xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét; Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. - Năng lực trao đổi thông tin: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm ); trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình; tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí. - Năng lực liên quan đến cá thể: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. 2. Về phẩm chất: – Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức của những người khác. – Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV : Giáo án, SGK, SBT 2. HS : SGK, vở ghi, vở nháp, dụng cụ học tập, bảng nhóm - Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, vài mẫu giấy nhỏ, 2 bong bóng, 1 vỏ lon bia. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo ra những mâu thuẫn ban đầu thúc đẩy học sinh hứng thú tìm hiểu về hiện tượng nhiễm điện. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV: Chia lớp thành 4 nhóm (6-8 HS/nhóm) Chủ đề: Hiện GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm: HS: Tiến hành thí tượng nhiễm Dùng mảnh vải len cọ xát vào bong bóng nghiệm và nêu điện -Hai loại đã thổi căng. Sau đó đưa bong bóng lại gần hiện tượng quan điện tích. lon bia đặt trên bàn. Yêu cầu học sinh quan sát được. sát và nêu hiện tượng. GV: Cho học sinh tiến hành tiếp thí nghiệm HS: Tiến hành thí thứ 2: Dùng mảnh vải len cọ xát đồng thời nghiệm và nêu vào cả hai quả bong bóng đã thổi căng. Sau hiện tượng quan đó một quả dùng sợi dây mảnh treo lên giá sát được. đỡ, lấy quả bong bóng còn lại đưa lại gần. Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện tượng. 2 3 GV: ? Vì sao có các hiện tượng trên? Điều HS: Lắng nghe. gì đã xảy ra với quả bóng sau khi cọ xát? Liệu các vật liệu khác khi bị cọ xát thì có gây ra những hiện tượng tương tự hay không? Để biết được chúng ta tìm hiểu bài hôm nay: Chủ đề: Hiện tượng nhiễm điện -Hai loại điện tích. 3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Tìm hiểu về sự nhiễm điện do cọ xát (Thí nghiệm 1 SGK trang 48) a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được: Một số vật sau khi bị cọ sát có khả năng hút các vật khác. Hiện tượng vật sau khi cọ xát có thể hút các vật khác được gọi là hiện tượng nhiễm điện. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân đọc nội dung thí nghiệm 1. HS: Nhận nhiệm vụ được GV: Yêu cầu học sinh làm việc giao. theo nhóm đã chia đầu giờ: nghiên cứu thí nghiệm 1; nêu các dụng cụ thí nghiệm, phương án bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm và nêu được giao: các bước tiến hành: GV: Yêu cầu học sinh nêu các B1: Đưa một đầu thước nhựa bước tiến hành làm thí nghiệm chưa được cọ sát vào vụn 1. giấy, nilong, quả cầu xốp nhỏ quan sát hiện tượng xảy ra. B2: Dùng mảnh vải, tóc, len cọ sát vào đầu thước nhựa rồi đưa vào gần mảnh vụn giấy, nilong, quả cầu xốp nhỏ quan sát hiện tượng xảy. B3: Tiến hành lập lại các thí nghiệm như bước 1 và 2 nhưng thay thước nhựa bằng thanh thủy tinh, mảnh nilong, mảnh phim nhựa. GV: Yêu cầu các nhóm lấy 3 4 những dụng cụ đã chuẩn bị và HS: Các nhóm lấy những nhận dụng cụ còn thiếu. dụng cụ đã chuẩn bị và nhận GV: Yêu cầu học sinh tiến dụng cụ còn thiếu. hành thí nghiệm, quan sát hiện HS: Tiến hành thí nghiệm, tượng và hoàn thành phiếu học quan sát hiện tượng, thảo luận tập số 1 trong thời gian 7 phút. và hoàn thành phiếu học tập số 1. Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận: HS: Thảo luận nhóm và hoàn GV: Hết thời gian GV yêu cầu thành phiếu học tập 1 đại diện 2 thành viên của 2 HS: Đại diện 1 nhóm trình nhóm bất kì trình bày PHT trên bày; các nhóm khác chú ý bảng. lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả: HS: Chú ý lắng nghe. Kết luận 1: GV: Nhận xét quá trình hoạt Nhiều vật sau động nhóm và tổng hợp kết quả. khi cọ xát có khả năng hút GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở các vật khác. bảng, yêu cầu HS ghi vở. Kiến thức 2: Tìm hiểu về sự nhiễm điện do cọ xát (Thí nghiệm 2 SGK trang 49) a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được: Một số vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. Hiện tượng này gọi là hiện tượng nhiễm điện. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV: Yêu cầu học sinh HS: Nhận nhiệm vụ được làm việc cá nhân đọc nội giao. dung thí nghiệm 2. GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đã chia đầu giờ: nghiên cứu thí nghiệm 2; nêu các dụng cụ thí nghiệm, phương án bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 2. Bước 2. Thực hiện HS: Thảo luận nhóm và nhiệm vụ được giao: nêu các bước tiến hành: 4 5 GV: Yêu cầu học sinh B1: Chuẩn bị một mảnh nêu các bước tiến hành phim nhựa chưa được cọ làm thí nghiệm 2. xát. Sau đó chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng đặt trên mảnh phim nhựa. Quan sát hiện tượng xảy ra. B2: Dùng mảnh len cọ xát vào mảnh phim nhựa. Sau đó chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng đặt trên mảnh phim nhựa. Quan sát hiện tượng xảy ra. GV: Yêu cầu các nhóm HS: Các nhóm nhận nhận dụng cụ. dụng cụ. GV: Yêu cầu học sinh HS: Tiến hành thí tiến hành thí nghiệm, nghiệm, quan sát hiện quan sát hiện tượng và tượng, thảo luận và hoàn hoàn thành phiếu học tập thành phiếu học tập số 2. số 2 trong thời gian 5 phút. Bước 3. Báo cáo kết quả HS: Thảo luận nhóm và và thảo luận: hoàn thành phiếu học tập GV: Hết thời gian GV 2 yêu cầu đại diện 2 thành HS: Đại diện 1 nhóm viên của 2 nhóm bất kì trình bày; các nhóm khác trình bày PHT trên bảng. chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết Kết luận 2: Nhiều vật quả: sau khi cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn GV: Nhận xét quá trình HS: Chú ý lắng nghe. hoạt động nhóm và tổng bút thử điện. hợp kết quả. Kết luận: GV: Chốt lại kiến thức, Các vật sau khi có xát có ghi bảng, yêu cầu HS ghi HS: Ghi nội dung vào khả năng hút vật khác vở. vở. hoặc có khả năng làm GV: Các em hãy giải sáng bóng đèn bút thử thích hiện tượng quả điện được gọi là các vật HS: Cá nhân trả lời. bong bóng sau khi cọ xát nhiễm điện hoặc các vật hút lon bia ở đầu bài? HS khác nhận xét bổ mang điện tích. sung. GV: Nhận xét và chốt 5 6 lại. Kiến thức 3: Tìm hiểu về hai loại điện tích Thí nghiệm 1 a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được: Có hai loại điện tích: Điện tích dương(+), điện tích âm(-). + Các vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau. Nhiễm điện khác loại sẽ hút nhau. + Một vật nhiễm điện âm nếu vật nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV: Yêu cầu học sinh làm việc HS: Nhận nhiệm vụ được cá nhân đọc nội dung thí giao. nghiệm 1. GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đã chia đầu giờ: nghiên cứu thí nghiệm 1; nêu các dụng cụ thí nghiệm, phương án bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm và nêu được giao: các bước tiến hành thí GV: Yêu cầu học sinh nêu các nghiệm H18.1: bước tiến hành làm thí nghiệm B1: Lấy hai mảnh nilong H18.1. kẹp vào giữa một thước kẻ. B2: Nhấc thước lên, quan sát hiện tượng xảy ra với hai mảnh nilong. B3: Dùng mảnh vải khô cọ xát đều vào hai mảnh nilong, nhấc thước kẻ lên quan sát hiện tượng xảy ra với hai mảnh nilong. GV: Yêu cầu học sinh nêu các HS: Thảo luận nhóm và nêu bước tiến hành làm thí nghiệm các bước tiến hành thí H18.2. (Có thể thay hai thước nghiệm H18.2: nhựa bằng hai ống hút nhựa) Bước 1: Đặt một thước nhựa (ống hút nhựa) lên một trục nhọn có thể quay dễ dàng. Đưa thước nhựa (ống 6 7 hút nhựa) còn lại lại gần, quan sát có hiện tượng gì xảy ra. Bước 2: Dùng mảnh vải khô cọ xát hai thước nhựa (ống hút nhựa). Một thước (ống hút nhựa) đặt trên trục quay, đưa thước (ống hút nhựa) GV: Yêu cầu các nhóm lấy còn lại lại gần. Quan sát những dụng cụ đã chuẩn bị và hiện tượng xảy ra. nhận dụng cụ còn thiếu. HS: Các nhóm lấy những GV: Yêu cầu học sinh tiến dụng cụ đã chuẩn bị và nhận hành thí nghiệm, quan sát hiện dụng cụ còn thiếu. tượng và hoàn thành phiếu học HS: Tiến hành thí nghiệm, tập số 3 trong thời gian 7 phút. quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3. Bước 3. Báo cáo kết quả và HS: Thảo luận nhóm và thảo luận: hoàn thành phiếu học tập 3 GV: Hết thời gian GV yêu cầu HS: Đại diện 1 nhóm trình đại diện 2 thành viên của 2 bày; các nhóm khác chú ý nhóm bất kì trình bày PHT trên lắng nghe, nhận xét và bổ bảng. sung. Bước 4. Đánh giá kết quả: HS: Chú ý lắng nghe. Nhận xét 1: Hai GV: Nhận xét quá trình hoạt vật giống nhau động nhóm và tổng hợp kết quả. được cọ xát như nhau thì mang GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở điện tích cùng bảng, yêu cầu HS ghi vở. loại, và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Thí nghiệm 2 a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được: Có hai loại điện tích: Điện tích dương(+), điện tích âm(-). + Các vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau. Nhiễm điện khác loại sẽ hút nhau. + Một vật nhiễm điện âm nếu vật nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 7 8 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân đọc nội dung thí HS: Nhận nhiệm vụ được nghiệm 2. giao. GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đã chia đầu giờ: nghiên cứu thí nghiệm 2; nêu các dụng cụ thí nghiệm, phương án bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao: HS: Thảo luận nhóm và nêu GV: Yêu cầu học sinh nêu các các bước tiến hành thí bước tiến hành làm thí nghiệm nghiệm H18.3: H18.3. B1: Lấy một thanh nhựa sẫm mầu, một thanh thủy tinh. Đặt thanh nhựa sẫm mầu lên một trục quay trước. B2: Đưa thanh thủy tinh lại gần thanh nhựa sẫm mầu, quan sát hiện tượng xảy ra với hai thanh và ghi lại kết quả. B3: Dùng mảnh vải khô cọ xát thanh nhựa sẫm mầu, dùng lụa cọ sát vào thanh thủy tinh rồi đưa nhanh lại gần thanh thước nhựa sẫm mầu. Quan sát hiện tượng xảy ra với hai thanh và ghi lại kết quả. GV: Yêu cầu các nhóm lấy những dụng cụ đã chuẩn bị và HS: Các nhóm lấy những nhận dụng cụ còn thiếu. dụng cụ đã chuẩn bị và nhận dụng cụ còn thiếu. GV: Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện HS: Tiến hành thí nghiệm, tượng và hoàn thành phiếu học quan sát hiện tượng, thảo tập số 4 trong thời gian 5 phút. luận và hoàn thành phiếu học tập số 4. 8 9 Bước 3. Báo cáo kết quả và HS: Thảo luận nhóm và thảo luận: hoàn thành phiếu học tập 4 GV: Hết thời gian GV yêu cầu HS: Đại diện 1 nhóm trình đại diện 2 thành viên của 2 bày; các nhóm khác chú ý nhóm bất kì trình bày PHT lắng nghe, nhận xét và bổ trên bảng. sung. Bước 4. Đánh giá kết quả: Nhận xét 2: GV: Nhận xét quá trình hoạt Thanh nhựa sẫm HS: Chú ý lắng nghe. màu và thanh động nhóm, tổng hợp kết quả. thủy tinh khi được cọ xát thì GV: Chốt lại kiến thức, ghi HS: Ghi nội dung vào vở. chúng hút nhau bảng, yêu cầu HS ghi vở. do chúng mang GV: Qua hai thí nghiệm trên, điện tích khác hãy cho biết có mấy loại điện HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. loại. tích? Các vật mang điện tích HS khác nhận xét bổ sung. Kết luận: Có cùng loại thì tương tác với hai loại điện nhau thế nào? Mang điện tích tích. Các vật khác loại thì tương tác với mang điện tích nhau thế nào? cùng loại thì GV: Nhận xét và chốt lại. HS: Ghi nội dung vào vở. đẩy nhau, mang điện tích khác GV: Yêu cầu học sinh giải loại thì hút thích hiện tượng xảy ra với hai nhau. quả bong bóng ở thí nghiệm HS: Cá nhân trả lời. đầu bài? HS khác nhận xét bổ sung. GV: Nhận xét chốt lại. Kiến thức 4: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (Tự học có hướng dẫn) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS áp dụng các kiến thức đã học làm bài tập vận dụng. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm III : Vận dụng (Tự học có hướng dẫn) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp học sinh liên hệ thực tế được sâu sắc hơn. Giaó dục học sinh BVMT và GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV: Có thể làm vật nhiễm HS : Có thể làm vật nhiễm Tích hợp giáo dục điện bằng cách nào ? điện bằng cách cọ xát. BVMT và GD 9 10 GV :Trong tự nhiên vật có thể HS : Trong tự nhiên vật ứng phó với biến tự nhiễm điện được không? vẫn có thể nhiễm điện được đổi khí hậu và Em hãy cho ví dụ? mà không cần sự tác động phòng chống thiên của con người.Ví dụ, vào tai. những lúc trời mưa giông, các đám mây bị cọ sát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu. GV : Sự nhiễm điện này dẫn HS: Sự nhiễm điện trên dẫn đến hiện tượng gì trong tự đến sự phóng điện giữa các nhiên? đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét). GV : Hiện tượng trên có ảnh HS : Hiện tượng trên vừa hưởng gì đến môi trường có lợi, vừa có hại cho cuộc không? sống con người. + Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ozon bổ sung vào khí quyển + Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2 ). GV : Vậy cần phải làm gì để HS ý thức : Để giảm tác làm giảm tác hại của sét ? hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu GV: Giới thiệu thêm: Trong lôi. các nhà máy thường xuất hiện HS: Lắng nghe bụi gây hại cho công nhân. Bố trí các tấm kim loại tích điện trong nhà máy khiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vào tấm kim loại, giữ môi trường trong sạch, bảo vệ sức khỏe công nhân. Ký duyệt ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... .....................................................................................10 ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ............
Tài liệu đính kèm: