Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí CHỦ ĐỀ: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (Gồm bài 22,23) Môn học: Vật lý ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này. - Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề trong việc vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tế - Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành thí nghiệm - Năng lực quan sát * Năng lực đặc thù môn vật lí: - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Nhóm năng lực liên quan đến cá thể 3. Về phẩm chất: - Chăm học: Yêu thích bộ môn, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế. - Trách nhiệm: ý thức làm việc tập thể. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Một biến thế chỉnh lưu nắn dòng từ 220V xoay chiều cho các đầu ra một chiều 12V-9V-6V và 3V; công suất 12W; 5 dây nối mỗi dây dài khoảng 40cm; 1công tắc; 1 đoạn dây dài khoảng 30cm; 5 mảnh giấy nhỏ (2cm 5cm) cắt từ giấy lau tay; một số cầu chì thật như ở trongmạng điện gia đình, trong ti vi, trong xe máy. 2. Học sinh - Hai pin loại 1,5V với đế lắp hai pin nối tiếp; 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn; 1công tắc; 5 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm; 1 bút thử điện; 1 đèn điôt phát quang. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu 2 a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Khi có dòng điện trong mạch, ta - HS: Có Vào bài mới nhìn thấy các điện tích hay các electron dịch chuyển hay không? - GV: Vậy căn cứ vào đâu để biết dòng - HS: Suy nghĩ. điện chạy trong mạch? “Đèn sáng, quạt Đèn sáng, quạt điện quay, bếp điện nóng điện quay, bếp lên Đó là những tác dụng của dòng điện nóng lên điện. Vậy để xem dòng điện có những tác ” dụng nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện Mục đích hoạt động: Nêu được dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Cho hs đọc câu C1 sau đó tự - C1: Dụng cụ đốt nóng I. Tác dụng nhiệt: trả lời câu C1 vào vở? bằng điện gồm: Bóng đèn - C1: Dụng cụ đốt nóng dây tóc, bếp điên, nồi cơm bằng điện gồm: Bóng điện, lò điện, lò sưởi, máy đèn dây tóc, bếp điên, sấy. nồi cơm điện, lò điện, lò - Cho hs đọc câu C và trả lời 2 C2: Gồm: Nguồn điện, bóng sưởi, máy sấy. câu hỏi, quan sát hình 22.1 và đèn pin, khoá k, dây nối. nêu các dụng cụ có trong C2: Gồm: Nguồn điện, mạch điện? a. Bóng đèn nóng lên có thể bóng đèn pin, khoá k, xác nhận bằng cảm giác của dây nối. - Cho nhóm trưởng lên nhận tay hoặc bằng nhiệt kế. dụng cụ thí nghiệm và các a. Bóng đèn nóng lên nhóm tiến hành thí nghiệm = b. Dây tóc bóng đèn nóng có thể xác nhận bằng > đồng thời trả lời câu hỏi? mạnh và phát sáng. cảm giác của tay hoặc c. Dây tóc bóng đèn thường bằng nhiệt kế. làm bằng vonfram để không b. Dây tóc bóng đèn bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng mạnh và phát nóng chảy của vonfram là sáng. 0 3370 C. c. Dây tóc bóng đèn thường làm bằng vonfram để không bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của vonfram là 33700C. - Có (vì quan sát thấy những - Có (vì quan sát thấy - Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn bị nóng lên làm những dây dẫn bị nóng dây sắt hoặc dây đồng có làm 3 cho chúng nóng lên không? chảy lớp nhựa bộc bên lên làm chảy lớp nhựa ngoài). bộc bên ngoài). - Không (vì em sờ dây điện - Không (vì em sờ dây ở nhà không thấy nóng) điện ở nhà không thấy nóng) - Do có ý kiến khác nhau vậy - Hoạt động nhóm làm TN, C3: a. Mảnh giấy bị ta làm thí nghiệm để kiểm tra cháy, rơi xuống. xem ý kiến nào là đúng? thảo luân, trả lời câu hỏi b. Dòng điện làm - Cho hs nghiên cứu và bố trí C3: a. Mảnh giấy bị cháy, rơi xuống. cho dây sắt nóng lên thí nghiệm hình 22.2? tiến nên làm cho giấy bị hành làm thí nghiệm và trả lời b. Dòng điện làm cho cháy đứt. C3? dây sắt nóng lên nên làm cho giấy bị cháy đứt. - Qua 2 thí nghiệm em hãy rút Kết luận: ra kết luận? - Khi có dòng điện chạy qua Kết luận: - Thông báo khi vật nóng tới các vật dẫn nóng lên. - Khi có dòng điện chạy 5000C thì chúng phát ra ánh - Dòng điện chạy qua dây qua các vật dẫn nóng sáng nhìn thấy được. tóc bóng đèn nóng tới nhiệt lên. độ cao và phát sáng. - Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nóng C4: Khi đó cầu chì nóng lên tới nhiệt độ nóng chảy và bị tới nhiệt độ cao và phát đứt. Mạch điện hở tránh sáng. * Tích hợp bảo vệ môi được hư hại và tổn that có C4: Khi đó cầu chì nóng trường: thể xảy ra. lên tới nhiệt độ nóng chảy và bị đứt. Mạch - Nguyên nhân gây ra tác điện hở tránh được hư dụng nhiệt của dòng điện là hại và tổn that có thể do các vật dẫn có điện trở. xảy ra. Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có hại. - Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ. Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở suất bằng không) trong đời sống và kĩ thuật. - Với thông tin đã thu thập hãy trả lời câu hỏi C4? Trả lời câu hỏi 4 Kiến thức 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện Mục tiêu: HS nắm được tác dụng phát sáng của dòng điện. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Gv phân nhóm Các nhóm nhận thiết II. Tác dụng phát sáng bị, tiến hành quan sát, 1. Bóng đèn bút thử điện thảo luận. - Gv yêu cầu Hs mắc sơ đồ mạch điện như Hình 22.1,2 - Hs mắc sơ đồ và làm thí nghiệm Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Hs lắng nghe và làm theo yêu cầu Khi đèn sáng, bóng đèn sáng lên ko? Bằng cách nào - Các nhóm thực hiện, C5: Hai đầu dây trong bóng đèn nhân biết? viết câu trả lời ra giấy tách rời nhau. (hoặc bảng phụ) mà C6: đèn của bút thử điện sáng Bộ phận nào của đèn bị đốt giáo viên yêu cầu. nóng và phát sáng khi dòng do chất khí ở giữa hai đầu dây điện đi qua? bên trong đèn phát sáng. Gv cho Hs làm thí nghiệm Kết luận: Dòng điện chạy qua tác dụng nhiệt của dòng chất khí trong bóng đèn của bút điện đối với đoạn dây sắt thử điện làm chất khí này phát và cho biết hiện tượng xảy sáng. ra đối với các mảnh giấy trắng? 2. Đèn điốt phát quang (đèn Yêu cầu Hs quan sát bóng - Quan sát đèn điốt LED) đèn bút thử điên phát sáng phát quang, làm bài tập a) Hai bản kim loại to, nhỏ và mắc đèn đi- ôt phát C7 ghi đầy đủ kết luận. khác nhau. quang vào sơ đồ mạch điện hình 22.1 (thay bóng đèn pin) cho biết vì sao đèn bút b) Nối mạch thì đèn sáng. Khi thử điện phát sáng? Đèn đi- đảo mạch thì đèn không sáng. ôt phát quang cho dòng điện đi theo mấy chiều? Kết luận: Giáo viên thông báo hết - Các nhóm báo cáo. - Đèn điốt phát quang chỉ cho thời gian, và yêu cầu các dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi có đèn sáng. nhóm báo cáo - Các nhóm nhận xét, - Giáo viên yêu cầu các thảo luận. - Dòng điện đi qua mọi vật dẫn, nhóm nhận xét lẫn nhau, thông thường đều làm cho vật thảo luận. dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng - HS lắng nghe, ghi vở lên tới nhiệt độ cao thì phát Giáo viên đánh giá, góp ý, sáng. nhận xét quá trình làm việc các nhóm. - Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn - Đưa ra thống nhất chung: điốt phát quang mặc dù các đèn 5 Khi đèn sáng, bóng đèn có này chưa nóng tới nhiệt độ phát sáng lên, cảm nhận bằng quang. tay hoặc sử dụng nhiệt kế - Bộ phận dây tóc bóng đèn (làm bằng vonfram) nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng. - Các mảnh giấy bị cháy đứt, hiện tượng này được chế tạo máy cắt xốp. - Dòng điện đi qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện và làm chất khí này phát sáng. - Đèn đi – ôt phát quang chỉ cho dòng điện đi theo một chiều xác định. Kiến thức 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện Mục tiêu: Mô tả hoạt động của nam châm điện để hiểu tác dụng từ của dòng điện. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung I. Tác dụng từ 1. Tính chất từ của nam - Cho HS quan sát một số - Quan sát, suy nghĩ, ghi bài. châm nam châm vĩnh cửu, quan - Chỉ ra các cực từ của nam - Mỗi nam châm có hai sát tính chất từ của chúng châm cực. là hút các vật bằng sắt thép - Hút được sắt , thép . và làm quay kim nam châm. - Đẩy đầu này, hút đầu kia kim nam châm. 2. Nam châm điện - Hướng dẫn HS làm thí - Làm thí nghiệm 23.1 và nghiệm hình 23.1SGK. tiến hành các bước a, b của C1 a. Khi công tắc đóng, C1 SGK. cuộn dây hút đinh sắt nhỏ. Khi công tắc ngắt, đinh sắt nhỏ rơi ra. b. Một cực của kim nam châm bị hút hoặc bị đẩy. 3. Kết luận: - Yêu cầu HS so sánh tính - HS so sánh chất từ của nam châm vĩnh 1. Cuộn dây dẫn quấn cửu với tính chất của cuộn quanh lõi sắt non có dòng 6 dây có dòng điện chạy qua. điện chạy qua là nam châm điện. 2. Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép. * Dòng điện có tác dụng từ vì nó làm quay nam châm. Kiến thức 4: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện Mục tiêu: Mô tả một ứng dụng hoặc ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, - Quan sát thí II. Tác dụng hóa học chỉ rõ cho HS thấy lúc đầu cả hai thỏi nghiệm và trả lời C5: Thỏi than, dung dịch than đều có màu đen. các câu C5, C6 CuSO4 là chất dẫn điện vì - Đóng công tắc lưu ý HS quan sát hai và viết đầy đủ đèn trong mạch sáng. thỏi than, ghi nhận thỏi than nối với kết luận trong SGK. C6: Được phủ một lớp cực âm của ắc qui. màu đỏ nhạt THMT: * Kết luận: Dòng điện đi -Dòng điện gây ra các phản ứng điện qua dd muối đồng làm cho phân. Môi trường điện li này sẽ khiến thỏi than nối với cực âm cho kim loại bị ăn mòn (ăn mòn hóa phủ một lớp đồng. học). -Để giảm thiểu tác hại này cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mòn hóa học và giảm thiểu các khí thải độc hai trên. Kiến thức 5: Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện Mục tiêu: Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 7 - Nếu sơ ý có thể bị điện - HS tự đọc phần “ Tác dụng III. Tác dụng sinh lý của giật làm chết người. Điện sinh lí” trong SGK và trả lời dòng điện giật là gì? câu hỏi của GV. - Dòng điện qua cơ thể - Trả lời các câu hỏi của GV. - Nếu sơ ý để dòng điện người có lợi hay có hại? chạy qua cơ thể gây ra Khi nào có lợi? Nếu để hiện tượng điện giật ( có dòng điện của mạng điện thể chết người ) gọi là tác gia đình chạy qua cơ thể dụng sinh lý của dòng đện. người thì có hại gì? + Lợi ích : Trong y học. - Tác dụng sinh lý có lợi - Trả lời. không? 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Yêu cầu HS trả lời C8, - Trả lời C8, C9. II. Vận dụng C9 C8: e. Không có trường C8: e. Không có trường hợp nào. hợp nào. PIN PIN A B K A B K LED LED Hình 22. 5 Hình 22. 5 C9: Nối bản kim loại nhỏ C9: Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng của nguồn điện và đóng công tắc K. Nếu đèn công tắc K. Nếu đèn LED sáng thì A là cực LED sáng thì A là cực dương của nguồn điện dương của nguồn điện và ngược lại. và ngược lại. Bài tập nâng cao: Hs : Suy nghĩ trả lời Cầu chì là một đoạn Vì sao trong các bảng dây dẫn mắc nối tiếp điện của gia đình người với mạch điện, các đoạn ta thường lắp các cầu chì? Cầu chì hoạt động dây chì này có tiết diện dựa trên nguyên tắc khác nhau và được tính nào? toán trước sao cho nó chịu được dòng điện theo yêu cầu sử dụng. Nếu quá giới hạn đó dây chì sẽ bị nóng chảy là dây bị dứt ngắt làm 8 mạch điện. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -Gv cho Hs quan sát hình ảnh tác - Hs quan sát và - Tác dụng hóa học của dụng đèn led dùng để trang trí, vì lắng nghe yêu dòng điện ứng dụng để hiệu suất phát quang cao giá thành cầu của Gv bảo vệ kim loại không bị rẻ. ăn mòn. Mạ vàng, Xem hình ảnh cơ chế hoạt động thiếc chống gỉ,làm đẹp đèn ống và hỏi Hs đèn ống và đèn dây tóc đèn nào tiết kiệm điện - Kỹ năng sống:Cách sử năng hơn vì sao? dụng điện an toàn và tiết - Gv cho Hs xem video việc ăn kiệm điện mòn kim loại gây nên sự cố vỡ ống dẫn dầu bằng kim loại, dầu tràn ra biển gây sự cố tràn dầu ô nhiễm môi trường - Học sinh kể tên cách tiết kiệm điện mà em biết, - Gv cho Hs xem hình ảnh tai nạn điện xảy ra và yêu cầu Hs có biết các cách sử dụng điện an toàn để tránh tai nạn điện xảy ra. Ký duyệt tuần 25 ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ............
Tài liệu đính kèm: