Giáo án Vật lí 7 - Tuần 29+30, Chủ đề: Hiệu điện thế - Lê Thị Trí

doc 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 33Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 - Tuần 29+30, Chủ đề: Hiệu điện thế - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ: HIỆU ĐIỆN THẾ 
 Môn: Vật lý; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết giữa hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau, giữa chúng có một hiệu 
điện thế.
- Nêu được đơn vị hiệu điện thế là V.
- Biết được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn 
càng lớn.
- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với 
hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
- Biết sử dụng ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn kế đo hiệu điện thế giữa 2 đầu 
bóng đèn.
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu đện thế giữa hai cực để hở của pinhay ắc qui và xác 
định rằng hiệu điện thế này (đối với pin còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin.
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng 
đèn.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ 
thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi 
chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, 
có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân 
đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có 
vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, những 
vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài 
toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
3.Về thái độ: 
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ 
của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, GA; 1 nguồn điện 2 pin (hoặc 4 pin) 1 công tắc, 1 bóng đèn, 6 dây nối, 1 
ampe kế, 1 vôn kế.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi. 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1. Hoạt động mở đầu: 
a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: Cho hs quan sát bóng đèn - HS: Lắng nghe và dự Chúng ta sẽ trả lời 
220V, gọi 1 hs đọc số ghi trên đoán. câu hỏi này sau 
bóng đèn. Hỏi các em có biết ý bài học hôm nay.
nghĩa của con số này là như thế 
nào không?
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Kiến thức 1: Tìm hiểu hiệu điện thế, đơn vị hiệu điện thế và vôn kế
Mục tiêu:
- Biết giữa hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau, giữa chúng có một hiệu 
điện thế.
- Nêu được đơn vị hiệu điện thế là V.
- Biết được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn 
càng lớn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Hiệu điện thế
- GV Cho HS tự nghiên - Thảo luận về hiệu điện - Nguồn điện tạo ra giữa hai 
cứu SGK trong 5phút về thế và đơn vị hiệu điện thế. cực một hiệu điện thế.
hiệu điện thế và đơn vị - Hiệu điện thế kí hiệu là U.
hiệu điện thế. - Đơn vị đo là Vôn. Kí hiệu là 
- Cho HS quan sát một số - Quan sát các pin và ắc V.
nguồn điện thực và làm qui do GV đưa và ghi các 1mV (milivon) = 0,001V. 
câu C1. giá trị vôn của mỗi nguồn 1kV (kilovon) = 1000V. 
 điện C1: Pin tròn: 1,5V.
 ắcquy xe máy: 12V.
 Hai lỗ ổ điện trong nhà: 
 220V.
 II. Vônkế
- Yêu cầu HS đọc SGK và - Đọc SGK và trả lời “Vôn + Vônkế là dụng cụ dùng để đo 
trả lời câu hỏi: “Vôn kế là kế là gì”. hiệu điện thế.
gì”. + Trên mặt có ghi chữ V hoặc 
- Trang bị cho mỗi nhóm - Làm việc theo các mục 1, mV.
HS một số vôn kế và yêu 2, 3, 4, 5 của câu C2 để + Hai chốt có ghi dấu (+) và 
cầu tự tìm hiểu về vôn kế. nhận biết tìm hiểu vôn kế. dấu (-).
 C2. + Núm điều chỉnh kim về vạch 
 1. Trên mặt vôn kế có ghi số 0.
 chữ V. 
 2. Vôn kế hình 25. 2a và b 
 dùng kim. Vôn kế hình 
 25. 2c hiện số. 
 3.
 Vôn GHĐ ĐCNN
 kế
 Hình 300V 5V
 25. 2a
 Hình 20V 2,5V
 25. 2b
 4. Mỗi chốt của vôn kế có 
 ghi dấu”+” (cực dương) và 
 dấu”-” (cực âm). 
 5.(Học sinh trả lời, giáo 
 viên xác nhận và bổ sung). 
Kiến thức 2: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở 
Mục tiêu: Biết đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 III. Đo hiệu điện thế giữa hai 
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ cực của nguồn điện mạch hở.
mạch điện hình 25.3 + Vẽ sơ đồ:
 K
SGK. - Một HS lên bảng vẽ sơ • •
- Yêu cầu các nhóm HS đồ, HS khác vẽ vào vở.
 _ +
làm việc theo các mục III. - Làm việc theo sự hướng V
1,2,3,4,5 và so sánh rút ra dẫn của GV. _
kết luận. +
 C3: Số chỉ của vôn kế + Mắc sơ đồ:
 bằng số vôn ghi trên vỏ Chú ý: Mắc Vônkế song song 
 nguồn điện. nối với vật dẫn cần đo.Cực 
 - Thảo luận để rút ra kết dương của nguồn nối với cực 
 luận cần có. dương của Vôn kế.
 + Kết luận: Số pin càng nhiều 
 số chỉ của Vôn kế càng lớn.
Kiến thức 3:Đo hiệu điện thế giữa hai đầu cả bóng đèn khi mắc vào mạch điện
Mục tiêu:
- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với 
hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó. 
- Biết sử dụng ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn kế đo hiệu điện thế giữa 2 đầu 
bóng đèn.
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu đện thế giữa hai cực để hở của pinhay ắc qui và xác 
định rằng hiệu điện thế này (đối với pin còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin.
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng 
đèn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I.Hiệu điện thế giữa hai đầu 
 bóng đèn:
- GV: Cho hs quan sát - HS: Quan sát hình, tiến 1. Bóng đèn chưa được mắc 
hình 26.1 và tiến hành thí hành thí nghiệm thảo luận vào bóng mạch điện:
nghiệm, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1: Giữa hai đầu bóng đèn khi 
trả lời C1? C1: Giữa hai đầu bóng đèn chưa mắc vào mạch điện có 
 khi chưa mắc vào mạch hiệu điện thế bằng 0
 điện có hiệu điện thế bằng 
 0.
 2. Bóng đèn được mắc vào 
- GV: Từ kết quả thí - HS: Lắng nghe mạch điện:
nghiệm 1 thông báo cho 
hs bóng đèn cũng như 
các thiết bị điện khác 
không tự nó tạo ra hiệu 
điện thế giữa hai đầu của 
nó.
- GV: Hỏi để bóng đèn - HS: Trả lời
sáng ta phải làm gì? 
- GV: Cho các nhóm - HS: Tiến hành thí nghiệm 
nghiên cứu sơ ồ và tiến 2 theo hướng dẫn của GV
hành TN 2? “Mắc vào hai đầu bóng 
- GV: Từ kết quả thí đèn 1 nguồn điện.”
nghiệm y/c hs trả lời C2? - HS: Trả lời
 C2: - Hiệu điện thế giữa C2: Hiệu điện thế giữa hai đầu 
 hai đầu bóng đèn ằng bóng đèn ằng không thì không 
 không thì không có dòng có dòng điện 
 điện - Hiệu điện thế giữa hai đầu 
 - Hiệu điện thế giữa hai bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì 
 đầu bóng đèn càng lớn cường độ dòng điện chạy qua 
 (nhỏ) thì cường độ dòng bóng đèn càng lớn (nhỏ) 
 điện chạy qua bóng đèn 
 càng lớn (nhỏ) 
- GV: Cho hs đọc thông - HS: Đọc thông tin SGK, C3: Hiệu điện thế giữa hai đầu 
báo mục sau C3? Yêu cầu làm việc cá nhân trả lời của bóng đèn bằng không thì 
HS làm việc cá nhân trả C4. không có dòng điện chạy qua 
lời C4? C4: Có thể mắc bóng đèn bóng đèn .
 này ở hiệu điện thế 2,5 V - Hiệu điện thế giữa hai đầu 
 để nó không bị hỏng của bóng đèn càng lớn thì 
 dòng điện chạy qua bóng đèn 
 có cường độ càng lớn 
 C4: 2,5V
3. Hoạt động 3. Luyện tập
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 IV. Vận dụng
- Y/c hs trả lời C4, C5, C6 - Trả lời C4, C5, C6 C4: 
 C4: a. 2. 5V = 2500mV
 a. 2. 5V = 2500mV b. 6kV = 6000V
 b. 6kV = 6000V c. 110V = 0,110kV
 c. 110V = 0,110kV d. 1200mV = 1. 2V
 d. 1200mV = 1. 2V C5: 
 C5: a. Dụng cụ này là vôn kế. Kí 
 a. Dụng cụ này là vôn kế. hiệu chữ V trên dụng cụ cho 
 Kí hiệu chữ V trên dụng biết điều đó. 
 cụ cho biết điều đó. b. GHĐ là 30V và ĐCNN là 
 b.GHĐ là 30V và ĐCNN 1V. 
 là 1V. c. Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị là 
 c. Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị 3V. 
 là 3V. d. Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị là 
 d.Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị 28V. 
 là 28V. C6: 
 C6: GHĐ 5V đo nguồn GHĐ 5V đo nguồn điện có số 
 điện có số ghi ở vỏ 1. 5V. ghi ở vỏ 1. 5V. 
 GHĐ 10V đo nguồn điện GHĐ 10V đo nguồn điện có số 
 có số ghi trên vỏ là 6V. ghi trên vỏ là 6V. 
 GHĐ 20V đo nguồn điện GHĐ 20V đo nguồn điện có số 
 có số ghi trên vỏ 12V. ghi trên vỏ 12V. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Xác định Hiệu điện thế Hs thực hiện
của một số đồ dùng điện 
trong gia đình em. 
 Ký duyệt tuần 29,30
 Ngày tháng năm 2021

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_7_chu_de_hieu_dien_the_le_thi_tri.doc