Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN TRẦN ĐỨC THẮNG TÊN BÀI DẠY: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN Môn học: VẬT LÝ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện. + Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. + Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: + Bảng phụ chép câu hỏi C8. + Tranh phóng to hình 26.1. + Cả lớp: Bảng phụ ghi sẵn bảng 1: Để ghi kết quả TN cho các nhóm. + Các nhóm: 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 7 dây nối có vỏ bọc cách điện. 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học. Kẻ sẵn bảng 1 ra phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện: 3. Sản phẩm hoạt động: - HS trình bày được hiệu điện thế là gì, dụng cụ đo. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS1: Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Người ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế? Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em phải mắc vôn kế như thế nào? + HS2: Làm như thế nào để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện. Vẽ sơ đồ mạch điện có dùng vôn kế đo HĐT khi mạch hở. Đổi 1,5kV = ....V 150mV = ..........V. + HS 3: Hiệu điện thế tạo ra (có) ở thiết bị nào? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Đơn vị của hiệu điện thế? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV. - Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần giới thiệu như SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Quan sát và đọc các số ghi trên bóng đèn? Số V ghi trên đèn có giống như số V ghi trên nguồn điện không? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Hiệu điện thế giữa Hoạt động 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. hai đầu bóng đèn 1. Mục tiêu: + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện. + Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. A 2. Nội dung: Mỗi dụng cụ đều có hiệu điện thế định mức 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C1,2,3,4. V - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 1. Bóng đèn chưa được - Giáo viên đánh giá. mắc vào mạch điện. *Chuyển giao nhiệm vụ: Hiệu điện thế của bóng - Giáo viên yêu cầu: Cho HS quan sát thí nghiệm 1. đèn khi chưa mắc vào Gọi HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C1. mạch điện bằng 0. Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2. 2. Bóng đèn được mắc Cho HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm vào mạch điện. Hướng dẫn HS điền vào bảng 1 Trong mạch điện kín Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2. các em hãy hoàn hiệu điện thế giữa hai đầu thành câu trả lời C3. bóng đèn tạo ra dòng điện Một bóng đèn có ghi 2,5V hỏi có thể nắc bóng đèn chạy qua bóng đèn đó. này vào hiệu điện thế bao nhiêu để bóng đèn không bị Đối với một bóng đèn hỏng. nhất định hiệu điện thế - Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV. giữa hai đầu bóng đèn *Thực hiện nhiệm vụ: càng lớn thì dòng điện - Học sinh: chạy qua bóng đèn có Quan sát số chỉ của vôn kế để trả lời C1. cường độ càng lớn. Đọc nội dung thí nghiệm 2. Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm thí * Số Vôn kế ghi trên mỗi nghiệm. dụng cụ dùng điện là giá Từ kết quả thí nghiệm hoàn thành nội dung bảng 1. trị hiệu điện thế định mức Hoàn thành câu trả lời của dụng cụ đó. - Giáo viên: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả C4: Uđm = 2,5V hiệu điện lớp đi đến kết quả chung. thế mắc đèn 2,5V - Dự kiến sản phẩm: C1. giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0. 3: không có Lớn – nhỏ C4: có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng. *Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung) *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự II. Sự tương tự giữa trên lệch mức nước. hiệu điện thế và sự trên 1. Mục tiêu: Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt lệch mức nước. động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 2. Nội dung: So sánh sự tương tự giữa dòng nước và dòng điện 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: C5. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: a. Khi có sự chênh lệch + Cho HS hoạt động nhóm và trả lời nội dung câu mức nước giữa hai điển A hỏi C5. và B thì có dòng điện - Học sinh tiếp nhận: chạy từ A đến B. *Thực hiện nhiệm vụ b. Khi có hiệu điện thế - Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV, trả lời giữa hai đầu bóng đèn thì câu hỏi C5. có dòng điện chạy qua - Giáo viên: bóng đèn. - Dự kiến sản phẩm: c. Máy bơm nước tạo ra C5. a. Chênh lệch mức nước - dòng nước. trên lệch mức nước tương b. Hiệu điện thế – dòng điện. tự như nguồn điện tao ra c. Chênh lệch mức nước – nguồn điện –hiệu điện thế hiệu điện thế. *Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP IV. Vận dụng: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện. Ampe kế là gì? 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C6, C7, C8/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6,C7,C8/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Trên 1 bóng đèn ghi: 12V. Hỏi phải mắc đèn vào hiệu điện thế bao nhiêu để nó sáng bình thường. Nếu *Ghi nhớ/SGK. mắc vào hiệu điện thế 15V sẽ xảy ra hiện tượng gì? + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6, C7,C8. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. C6 chọn câu C. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: C7: Chọn câu A. - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6, C7, C8 C8: Vôn kế trong sơ đồ và ND bài học để trả lời. C. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung) *Báo cáo kết quả: C6,C7,C8. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút) 1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 26.1 -> *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 26.5/SBT - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: bài thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế”. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 26.1 -> 26.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 30 Ngày: 7/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: