Biên soạn: Lop7.net Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 20 – Căn bậc hai số học và sử dụng máy tính Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được định nghĩa căn bậc hai số học của số không âm; tính được căn của các số chính phương quen thuộc. – Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai số học, làm tròn theo yêu cầu và kiểm tra kết quả bằng bình phương. – Vận dụng căn bậc hai số học để tìm cạnh, chu vi hình vuông và giải bài toán có quan hệ bình phương được cho sẵn. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: kiểm đồng thời điều kiện không âm và bình phương bằng số đã cho. – Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thực hiện phép căn trên máy tính đang dùng; biết phân biệt kết quả chính xác và hiển thị gần đúng. – Giải quyết vấn đề, tự học: chọn phép tính phù hợp với dữ kiện diện tích và đơn vị. – Giáo dục AI – [7.A1.2]: nêu được hậu quả thực tế khi dùng độ dài do AI trả lời sai mà không kiểm chứng; tự tính và kiểm bình phương trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Trung thực dùng dấu xấp xỉ với kết quả làm tròn; có trách nhiệm kiểm chứng độ dài trước khi áp dụng vào công việc thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: các câu hỏi, lời giải và hình trong giáo án để chiếu/viết bảng; máy tính cầm tay hoặc phần mềm mô phỏng máy tính đã sẵn có. HS: máy tính cầm tay, vở, thước. Không cần mạng, tài khoản AI hoặc thiết bị riêng để tương tác với AI; phát biểu AI ở hoạt động E là tình huống mô phỏng có sẵn. Phần giao trực tiếp cho HS gồm cột b) và hình; cột c) dùng để GV kiểm/chữa. Máy chưa có phím căn: ghép cặp với bạn có máy; chưa coi quan sát bạn bấm là đã thực hành. 8 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – chọn giá trị không âm (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra cần thêm điều kiện không âm khi tìm số có bình phương đã biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính 122, (−12)2. Một sàn hình vuông có diện 122 = 144 và (−12)2 = 144. Độ dài cạnh là 12 tích 144 m2 thì cạnh dài 12 m hay −12 m? Vì m vì độ dài phải dương; −12 m không là độ dài. sao? Khi nói căn bậc hai số học, ta sẽ chọn số không âm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao tính 1 phút; dành 2 phút giải thích, 1 phút nối vào định nghĩa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS nói hai Tính hai bình phương, xét giá trị phù hợp độ dài. kết quả bình phương khác nhau, cho viết tích hai thừa số có dấu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em phân Giải thích vì sao bình phương có thể trùng nhưng biệt kết quả đại số và độ dài. độ dài chỉ nhận giá trị không âm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi nhận cả hai bình phương bằng 144, nhưng độ dài chỉ nhận 12 m. B. Hình thành kiến thức – căn bậc hai số học (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng hai điều kiện trong định nghĩa căn bậc hai số học. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Với ≥ 0, căn bậc hai số học của là số nào? Căn bậc hai số học của số không âm là số Viết kí hiệu. Áp dụng tính 100; 1912; không âm sao cho 2 = , kí hiệu . Vì vậy cần 2 21,52. Có đúng 100 = ± 10 không? ≥ 0 và = . Chưa đưa công thức tổng quát có giá trị tuyệt 100 = 10 vì 10 ≥ 0, 102 = 100. đối; kiểm dấu của số cụ thể. 1912 = 191; 21,52 = 21,5, vì các số 191 và 21,5 đều dương. Không viết 100 = ± 10: kí hiệu căn bậc hai số học chỉ giá trị không âm. Ngoài ra 0 = 0. 9
Tài liệu đính kèm: