KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 23 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: lượng củ và lượng bột (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu tìm công thức liên hệ giữa hai đại lượng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Củ sắn dây trong tình huống mở đầu – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 11.
 Ông An làm bột sắn dây: cứ 4,5 kg củ tươi thu 3 tạ = 300 kg. Giữ nguyên tỉ lệ thu bột, gấp đôi 
 được khoảng 1 kg bột. Với 3 tạ củ tươi, ông thu lượng củ thì lượng bột cũng gấp đôi. Cần một 
 được khoảng bao nhiêu kilôgam bột? Trước hết, công thức để tính lượng bột theo lượng củ; giải 
 đổi về cùng đơn vị và dự đoán: gấp đôi lượng củ hoàn chỉnh ở Hoạt động 5.
 thì lượng bột thay đổi thế nào nếu giữ nguyên 
 cách làm?
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài toán 
 mở đầu; yêu cầu đổi đơn vị rồi dự đoán quan hệ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm tạ với Đọc tình huống, đổi về cùng đơn vị và dự đoán 
 yến, nhắc 1 tạ = 100 kg. quan hệ giữa lượng củ và lượng bột trong 2 phút.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lấy hai dự đoán Hai em nêu dự đoán kèm lí do; chưa cần giải trọn 
 kèm lí do; chưa yêu cầu giải trọn bài. bài.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ vấn đề cần 
 tìm công thức; không coi “cùng tăng” là định 
 nghĩa tỉ lệ thuận.
 7 Biên soạn: Lop7.net 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: công thức = (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nêu được định nghĩa, hệ số tỉ lệ và hệ số khi đổi vai hai đại lượng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bảng HĐ1 — HS điền các ô ?
 푡 (h) 1 1,5 2 3
 푠 (km) ? ? ? ?
 Ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 60 Lần lượt: 푠 = 60;90;120;180 (km). Công thức 
 km/h. Gọi 푠 (km) là quãng đường đi trong 푡 (h). 푠 = 60푡. Tỉ số 푠 = 60 với 푡 > 0; hệ số 60 là vận 
 푡
 HĐ1: hoàn thành bảng. HĐ2: viết công thức tính tốc không đổi.
 푠 theo 푡.
 Từ 푠 = 60푡, đọc định nghĩa: nếu = , với là 푠 = 60푡: 푠 tỉ lệ thuận với 푡 theo hệ số 60.
 hằng số khác 0, thì tỉ lệ thuận với theo hệ số 푡 = 1 푠: 푡 tỉ lệ thuận với 푠 theo hệ số 1 .
 . Trong chuyển động trên, 푠 có tỉ lệ thuận với 푡 60 60
 Nói chung, từ = suy ra = 1 ; hệ số ở 
 không? 푡 có tỉ lệ thuận với 푠 không? Nêu hệ số ở 
 1
 từng chiều. chiều ngược lại là .
 Cần nhớ: = , ≠ 0 không đổi. Hệ số có 
 thể âm hoặc dương; phải nói rõ đại lượng nào 
 tỉ lệ thuận với đại lượng nào.
 Ví dụ 1. Biết = , khi = 2 thì = −4. a) a) = −4 = −2, nên = −2 .
 2
 Tìm hệ số và công thức theo . b) Tìm khi 
 b) Với = 3, = −2 ⋅ 3 = −6.
 = 3. c) Tìm khi = 0,8.
 c) −2 = 0,8, nên = 0,8:(−2) = −0,4. Kiểm: 
 Khi tìm , lấy : ; khi đã biết , giải phép nhân 
 −2 ⋅ (−0,4) = 0,8.
 −2 = .
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–2 
 trong 3 phút; hướng dẫn định nghĩa và đổi vai hai 
 đại lượng 3 phút; dành 6 phút cho Ví dụ 1.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đối chiếu Hoàn thành bảng và công thức chuyển động; xác 
 = : với : nếu HS lấy nhầm; hỏi hệ số âm định hệ số theo mỗi chiều. Giải Ví dụ 1, thay kết 
 có bị định nghĩa loại trừ không. quả ý c vào = −2 để kiểm.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Một em nêu hai hệ số của chuyển động; ba em 
 hai hệ số và ba ý của Ví dụ 1. lần lượt giải thích ba ý của Ví dụ 1.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm công thức, Diễn đạt định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận qua 
 dấu của hệ số và phép tính ngược. công thức.
 8 Biên soạn: Lop7.net 
Hoạt động 3. Khám phá tính chất qua bảng giá trị (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra tỉ số không đổi và dùng tính chất để giải thích các giá trị tương ứng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bảng Ví dụ 2 — HS điền giá trị tương ứng
 1 = 2 2 = 3 3 = 4
 1 = ? 2 = ? 3 = ?
 Ví dụ 2. tỉ lệ thuận với theo hệ số = 5. a) a) Từ = 5 suy ra 1 = 10, 2 = 15, 3 = 20.
 Điền bảng. b) Tính 1 , 2 , 3 và so sánh với . 10 15 20
 b) = = = 5 = .
 1 2 3 2 3 4
 1 1
 Tính thêm và . 1 10 2 1
 2 2 Ngoài ra = = = .
 2 15 3 2
 푖
 Cần nhớ: Nếu = thì = với 푖 ≠ 0; 
 푖
 1 = 1 khi các mẫu khác 0. Với = 0, vẫn có 
 2 2
 = 0, nhưng không chia cho 0.
 Luyện tập 1. Theo dữ liệu bài học, trong 100 g Gọi g là khối lượng đậu tương, g là khối 
 đậu tương có 34 g protein. Nếu thành phần đậu lượng protein. Ta có = 34 = 0,34 .
 100
 tương như nhau, khối lượng protein có tỉ lệ thuận 
 Vì hệ số 0,34 không đổi và khác 0 nên tỉ lệ 
 với khối lượng đậu tương không? Nêu hệ số, lấy 
 thuận với , hệ số là 0,34.
 cả hai khối lượng theo gam.
 Viết công thức từ lượng protein ứng với 1 g đậu 
 tương; không chỉ trả lời “vì cả hai cùng tăng”.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 2 
 theo cặp trong 4 phút; dẫn dắt rút tính chất 3 
 phút; dành 3 phút làm Luyện tập 1.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chỉ vào đúng cặp Điền bảng và so sánh tỉ số của hai cột; kiểm thứ 
 giá trị cùng cột khi HS lập sai tỉ số. tự ở hai phía. Sau đó tự viết công thức cho Luyện 
 tập 1.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lấy lời giải bằng Trình bày cách dùng công thức và cách lập tỉ lệ 
 công thức của Luyện tập 1 và một cách lập tỉ lệ thức tương đương của Luyện tập 1.
 thức tương đương.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt tính chất để 
 sử dụng; không yêu cầu thuộc nguyên văn. Giữ 
 điều kiện mẫu khác 0.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_tuan_21_tich_hop_nang_luc.docx