Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 49 – Đại lượng tỉ lệ nghịch Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết quan hệ = ( ≠ 0); xác định hệ số và giá trị còn thiếu từ tích không đổi. – Dùng tính chất tỉ lệ nghịch để hoàn thành bảng, nhận dạng quan hệ và giải thích tình huống đơn giản. 2. Năng lực – Tư duy, lập luận: kiểm cả các cặp giá trị, dùng phản ví dụ bác bỏ kết luận; mô hình hóa tình huống quãng đường, diện tích, lượng gạo cố định. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm lời giải mô phỏng và nêu hậu quả khi dùng kết quả chưa xác thực để lập lịch. 3. Phẩm chất – Trung thực khi thử lại và sửa kết luận; chủ động chịu trách nhiệm về lời giải đã sử dụng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Toán 7 tập hai tr.15–16,18; vở, bút, máy tính cầm tay nếu cần. Bảng đầu vào và bảng hoàn thành đều có trong bài. Đoạn AI mô phỏng tại D2 được đọc hoặc chiếu trực tiếp từ b); không yêu cầu tài khoản, mạng hay thiết bị cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – Thêm người, công việc xong sớm hơn? (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dự đoán quan hệ giữa số người và thời gian hoàn thành cùng một công việc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bốn người thợ cùng làm sẽ xây xong một bức Cùng một bức tường và năng suất mỗi người như tường trong 9 ngày. Sáu người thợ cùng làm thì nhau, thêm người thì thời gian cần giảm. Chưa cần bao nhiêu ngày, biết năng suất mỗi người bắt buộc tính ngay ở mở đầu. như nhau? Trước hết dự đoán số ngày tăng hay Kết quả để đối chiếu cuối tiết: một người cần giảm và nêu điều kiện của dự đoán. 4 ⋅ 9 = 36 ngày; sáu người cần 36:6 = 6 ngày. Giữ nguyên khối lượng công việc và năng suất; không kết luận chỉ từ hai chữ “tăng”, “giảm”. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu tình huống, cho 1 phút dự đoán; giữ lại các dự đoán khác nhau. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi lại điều kiện Ghi dự đoán tăng hoặc giảm và gạch chân điều nếu có em cho rằng thêm người luôn làm nhanh kiện năng suất như nhau. trong mọi tình huống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em nêu dự Giải thích dự đoán, chưa cần thuộc tên quan hệ đoán và căn cứ. mới. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hướng giảm trong điều kiện bài toán; hẹn kiểm bằng công thức ở cuối tiết. B1. Hình thành kiến thức – Đại lượng tỉ lệ nghịch (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập được công thức từ quãng đường cố định; nhận biết quan hệ tỉ lệ nghịch và hệ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 – bảng cung cấp cho học sinh 푣 (km/h) 40 50 60 80 푡 (giờ) ? ? ? ? Một ô tô đi quãng đường 180 km. Gọi 푣 (km/h) Vì 푣푡 = 180 nên 푡 = 180, với 푣 > 0. 푣 là vận tốc và 푡 (giờ) là thời gian đi. Điền hàng Các thời gian lần lượt là 180:40 = 4,5; thời gian trong bảng; viết công thức tính 푡 theo 푣. 180:50 = 3,6; 180:60 = 3; 180:80 = 2,25 (giờ). Khi vận tốc từ 40 lên 80 km/h, thời gian thay đổi thế nào? Vận tốc gấp đôi thì thời gian còn một nửa, do quãng đường không đổi. Từ công thức quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, tìm thời gian bằng phép tính nào? Bảng hoàn thành 푣 40 50 60 80 푡 4,5 3,6 3 2,25 Cần nhớ: Nếu = với là hằng số khác 0, thì tỉ lệ nghịch với theo hệ số ; các giá trị phải khác 0. Tương đương = . 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trong HĐ2, 푡 có tỉ lệ nghịch với 푣 không? 푣 có tỉ Có: 푡 = 180 và 푣 = 180, cùng hệ số 180. 푣 푡 lệ nghịch với 푡 không? Hệ số có đổi không? Nói chung, từ = suy ra = . Hai chiều của So với tỉ lệ thuận: = đổi chiều thành quan hệ tỉ lệ nghịch có cùng hệ số . = 1 , còn ở đây hệ số vẫn là . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bảng ở b) cho cặp đôi trong 3 phút; dành 4 phút hình thành định nghĩa và 2 phút kiểm quan hệ hai chiều. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu dùng Tính các ô, kiểm một cặp bằng phép nhân ngược; 푡 = 180푣, yêu cầu thử ở vận tốc 60 km/h và kiểm viết cả hai công thức. đơn vị thời gian. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp nêu Trình bày công thức và chỉ giá trị không đổi bảng; hỏi cặp khác công thức khi đổi vai 푣,푡. trong bài. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tích không Ghi định nghĩa và chú ý cùng hệ số khi đổi vai đổi và điều kiện khác 0; đọc định nghĩa đúng từ hai đại lượng. công thức. B2. Hình thành kiến thức – Tìm hệ số và dùng tính chất (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm được hệ số từ một cặp giá trị; vận dụng tích không đổi và tỉ số đảo. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1. Biết , tỉ lệ nghịch và khi = 2 thì a) = = 2 ⋅ (−4) = −8, nên = −8 ( ≠ 0). = −4. a) Tìm hệ số và công thức của theo b) = −8 = −2. . b) Tính khi = 4. c) Tính khi = 0,5. 4 c) = −8 = −8 = −16. Để tìm , nhân hay chia hai giá trị tương ứng? 0,5 Dùng = để kiểm câu c). Kiểm hai cặp vừa tìm: 4 ⋅ (−2) = −8 và (−16) ⋅ 0,5 = −8. Hệ số tỉ lệ nghịch có thể âm. 9
Tài liệu đính kèm: