Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm hệ số, Viết hai công thức, xác định tích hoặc thương yêu cầu thế một giá trị rồi nhân hoặc chia để không đổi. kiểm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em, mỗi Nêu hệ quả khi giá trị thứ nhất gấp đôi; đối chiếu em nêu một quan hệ và kiểm chéo quan hệ còn bằng công thức. lại. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dùng công thức và đại lượng không đổi làm căn cứ lựa chọn phương pháp. B. Phân tích ba ví dụ (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố nhận biết quan hệ, bài toán giá tiền và chia theo tỉ lệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Biết = 2 và = 3/ . Chứng tỏ tỉ lệ nghịch Thay biểu thức của : = 2 ⋅ 3 = 6, với ≠ 0. với ; tìm hệ số. Do đó = 6; tỉ lệ nghịch với theo hệ số 6. Không kết luận chỉ theo tên hai quan hệ; thay công thức để nhận ra dạng cuối. Giá một quyển vở 120 trang bằng 80% giá một Gọi giá một quyển 200 trang là , số quyển 120 quyển vở 200 trang. Với số tiền đủ mua 16 quyển trang mua được là 푛. Có 0,8 푛 = 16 , suy ra loại 200 trang, mua được bao nhiêu quyển loại 푛 = 16:0,8 = 20. Mua được 20 quyển loại 120 120 trang? trang. Kiểm: 20 ⋅ 0,8 = 16 . Giá thấp hơn thì Đổi 80% thành 0,8; số trang dùng nhận diện loại cùng tiền mua được nhiều quyển hơn. vở, quan hệ giá đã cho trực tiếp. Một tam giác có chu vi 48 cm; độ dài ba cạnh tỉ Gọi độ dài ba cạnh là , , (cm). Có lệ với 3, 4, 5. Tính độ dài ba cạnh. + + = 48 và = = = 48 = 4. Suy 3 4 5 3 4 5 Viết điều kiện chu vi và tỉ lệ thành hai dòng trước ra = 12, = 16, = 20. Ba cạnh là 12 cm, 16 khi tính. cm, 20 cm. Kiểm tổng 12 + 16 + 20 = 48 và 12 + 16 > 20, nên các độ dài thỏa điều kiện tam giác. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm Ví dụ 1 trong 3 phút; giao cặp xử lí Ví dụ 2 trong 4 phút, cá nhân làm Ví dụ 3 trong 5 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ em chọn Thay công thức ở Ví dụ 1; giải và kiểm chéo bài nhầm tỉ lệ bằng cách hỏi đại lượng nào không mua vở; tự trình bày bài chu vi. đổi; ở Ví dụ 3 yêu cầu viết tổng ba cạnh. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba em, mỗi em Giải thích việc chọn tích hay thương; kiểm tổng, giải thích một dạng; ưu tiên nhận xét cách lập đơn vị và tính hợp lí của đáp số. điều kiện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba cách: thay công thức, giữ nguyên tổng tiền, dùng dãy tỉ số với điều kiện tổng. C. Luyện tập nhận biết quan hệ (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng bảng số và phép thế để chứng minh quan hệ tỉ lệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bảng dữ kiện bài 6.27 — cung cấp cho học sinh 0,5 1 1,5 2 2,5 2,5 5 7,5 10 12,5 Hai đại lượng , có các giá trị tương ứng trong Các thương 2,5:0,5 = 5, 5:1 = 5, 7,5:1,5 = 5, bảng. Chúng có tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với 10:2 = 5, 12,5:2,5 = 5 đều bằng 5. Vì / = 5 nhau không? Giải thích và viết công thức liên hệ. tại mọi cặp đã cho, bảng thể hiện = 5 : tỉ lệ Tính thương cùng chiều ở tất cả các cặp; một thuận với theo hệ số 5. Các tích không bằng cặp riêng lẻ chưa đủ để nhận biết. nhau, chẳng hạn 0,5 ⋅ 2,5 = 1,25 còn 1 ⋅ 5 = 5, nên không phải tỉ lệ nghịch. Cho biết quan hệ giữa và trong từng trường Gọi hai hệ số tương ứng là , , đều khác 0. a) hợp: a) tỉ lệ thuận với , tỉ lệ thuận với ; b) = , = , nên = : tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ thuận với , tỉ lệ nghịch với ; c) tỉ lệ . b) = , = / , nên = / : tỉ lệ nghịch với , tỉ lệ nghịch với . Viết công thức nghịch, hệ số ; ở đây ≠ 0. c) = / , để giải thích. = / , nên = /( / ) = ( / ) : tỉ lệ thuận, Viết hai công thức riêng ở từng ý rồi thay ; chú hệ số / ; ở đây , ≠ 0. Kết luận dựa vào dạng ý chia cho một phân số ở ý c. công thức thu được. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài 6.27 cá nhân 4 phút; giao ba ý 6.28 cho cặp thực hiện 7 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ở 6.27, nhắc giữ Tính các thương; giải ba trường hợp bằng phép cùng chiều thương. Với 6.28c, hướng dẫn nhân thế và đối chiếu điều kiện mẫu khác 0. với phân số đảo; không cho đoán quy tắc theo tên quan hệ. 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một bảng Trình bày bằng công thức; chỉ ra vì sao hai quan tính thương và ba lời giải tương ứng a, b, c để hệ nghịch cho quan hệ thuận. trao đổi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ năm cặp số và chuỗi biến đổi của ba trường hợp; chốt hệ số phụ thuộc chiều viết quan hệ. D. Vận dụng và trả lời nhanh (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết hệ số theo đúng chiều và mô hình hóa chuyển động. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho = / , ≠ 0. Chọn phát biểu đúng: A. Chọn B, vì = không đổi; A không xác định tỉ lệ với (không nêu loại); B. tỉ lệ nghịch với loại quan hệ, C và D sai. theo hệ số ; C. tỉ lệ thuận với theo hệ số ; D. tỉ lệ thuận với . Cho = , ≠ 0. Chọn phát biểu đúng: A. tỉ Chọn B. Nếu đổi chiều thì = (1/ ) , nên hệ số lệ thuận với theo hệ số ; B. tỉ lệ thuận với là 1/ , không mặc định là . theo hệ số ; C. , không tỉ lệ thuận; D. Không kết luận được. tỉ lệ thuận với theo hệ số −4. Biểu diễn Chọn C. Từ = −4 , chia hai vế cho −4 được theo : A. = /4; B. = −4 ; C. = − /4; = − /4. D. = 4 . Ô tô đi một quãng đường 126 km với vận tốc Ta có 푣푡 = 126, hay 푣 = 126/푡 với 푡 > 0. Do đó không đổi 푣 (km/h), thời gian 푡 (h). Hai đại 푣,푡 tỉ lệ nghịch theo hệ số 126. Khi 푣 = 42, lượng 푣,푡 tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch? Tìm hệ số 푡 = 126:42 = 3 (giờ). và tính thời gian khi vận tốc là 42 km/h. Dùng công thức quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc bốn câu ở b) trong 4 phút; mỗi em ghi lựa chọn/kết quả kèm lí do ngắn, không dùng tài khoản trò chơi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm nhầm chiều Trả lời bốn câu; ghi công thức quyết định lựa hệ số ở câu 2–3; gợi viết công thức trước khi chọn, tính thời gian chuyển động. chọn. 9
Tài liệu đính kèm: