Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho 3 phút giải 7.4, 2 phút kiểm phản hồi mô phỏng, 2 phút báo cáo và giao tự học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khi chỉ nói kết Tính từng lượng nước rồi cộng; đối chiếu phản quả sai, yêu cầu chỉ số giờ thực tế của từng máy. hồi mô phỏng với kết quả. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Chỉ ra dữ kiện bị dùng sai và nêu cách con người bày phép tính, một em nêu hậu quả khi tin kết xác thực. quả chưa kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tổng 20,5 m³, bước gán sai thời gian và hậu quả gắn với lượng nước tưới. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành Bài 7.3c và sửa các câu đã đánh dấu. Tự chọn một trong hai bài dưới đây để luyện thêm cách lập biểu thức; học sinh hoàn thành sớm có thể làm cả hai. Đọc Mục 1–2 của Bài 25, ôn luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Nam mua 10 quyển vở, giá đồng/quyển và 2 Tổng tiền = 10 + 2 đồng. Khi bút bi, giá đồng/chiếc. Viết tổng tiền. Nếu = 8000, = 5000: = 8000, = 5000 thì trả bao nhiêu đồng? = 10 ⋅ 8000 + 2 ⋅ 5000 = 90000 đồng. Số Lập riêng tiền vở và tiền bút; không cộng số lượng phải nhân với đúng đơn giá. lượng trước khi nhân giá. Bể đang có 480 lít nước. Mỗi phút có lít chảy Mỗi phút lượng nước tăng − = 3 lít. Sau 4 4 vào và /4 lít chảy ra. Giả sử tốc độ không đổi phút, lượng nước là 480 + 3 lít. Với và bể chưa tràn. Sau phút còn bao nhiêu lít? 4 = 8, = 10, lượng tăng mỗi phút là 6 lít, nên Kiểm với = 8, = 10. có 480 + 10 ⋅ 6 = 540 lít. Biểu thức chỉ áp dụng Phân biệt lượng có sẵn với lượng tăng; lập mức khi bể chưa tràn. tăng trong một phút trước khi nhân thời gian. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. ĐA THỨC MỘT BIẾN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 55 – Mục 1–2: Đơn thức và khái niệm đa thức Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết đơn thức một biến, hệ số và bậc; biết trường hợp đơn thức 0. – Cộng, trừ hai đơn thức cùng bậc và nhân hai đơn thức; nhận biết đa thức, các hạng tử, đa thức không. 2. Năng lực – Giải thích cách xử lí hệ số, số mũ; dùng định nghĩa để phân loại và diễn đạt hạng tử có dấu. – Liên hệ diện tích, chu vi hình vuông với đơn thức và kiểm đơn vị. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với dấu âm, chủ động sửa bước tính sai; trao đổi căn cứ với bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập hai tr.25–26,30; hình chú thích hệ số/bậc, câu hỏi và lời giải trong giáo án; bảng hoặc máy chiếu. Chỉ cung cấp câu hỏi/hình ở b) cho học sinh, giữ phần c) để đối chiếu. HS: SGK, vở, bút; ôn luỹ thừa với số mũ tự nhiên và phân phối. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: một biểu thức mô tả độ cao (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra biểu thức theo một biến và ý nghĩa giá trị bằng 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Độ cao của vật sau giây được cho bởi Khi = 0, = −5 ⋅ 02 + 15 ⋅ 0 = 0: vật xuất = −5 2 + 15 (m). Vật được ném từ mặt đất. phát từ mặt đất. Khi trở lại mặt đất, = 0; cần Tính khi = 0. Khi vật trở lại mặt đất thì bằng tìm > 0 để −5 2 + 15 = 0. Tiết này mới bao nhiêu? Phải tìm thời gian thoả mãn điều kiện nhận biết dạng biểu thức, chưa yêu cầu giải tìm gì? thời gian. Nếu có em dự đoán 3 giây, có thể kiểm Phân biệt thời điểm ban đầu với thời điểm trở lại −5 ⋅ 32 + 15 ⋅ 3 = 0, nhưng chưa coi phép thử là mặt đất; không yêu cầu phân tích thành nhân tử. cách giải tổng quát. 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 1 phút thay số, 2 phút trao đổi điều kiện khi vật chạm đất. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Phân biệt x bằng Thay x bằng 0 và liên hệ độ cao với mặt đất. 0 với x dương, tránh kết luận vật trở lại đất ngay lúc ném. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Giải thích vì sao phải xét thời gian dương. điều kiện cần tìm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm ý nghĩa H bằng 0; giữ bài toán tìm thời gian cho phần nghiệm ở tiết sau. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: đơn thức, hệ số và bậc (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết đơn thức một biến, hệ số, bậc và trường hợp số 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hệ số và bậc của đơn thức — SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 25. 3 3 Quan sát −0,5 , 3 2, − 5, 4 3. Mỗi biểu thức Các thừa số số lần lượt là −0,5;3;− ;4, nhân 4 4 là tích của số nào với luỹ thừa nào? Chỉ hệ số và với ; 2; 5; 3. Với 4 3, hệ số 4, bậc 3; với bậc của 4 3, −0,5 , số 2 và số 0. −0,5 , hệ số −0,5, bậc 1 vì = 1. Số 2 là đơn Chỉ riêng số mũ của biến, không lấy số mũ xuất thức bậc 0. Số 0 cũng là đơn thức nhưng không hiện trong hệ số làm bậc. có bậc. Cần nhớ: Đơn thức một biến là biểu thức có dạng tích của một số thực với một luỹ thừa của biến (số mũ tự nhiên). Số thực là hệ số; số mũ của biến là bậc khi hệ số khác 0. Một số khác 0 là đơn thức bậc 0; đơn thức 0 không có bậc. 1 1 Nêu hệ số và bậc: a) 2 6; b) − 2; c) −8; d) a) Hệ số 2, bậc 6. b) Hệ số − , bậc 2. c) Hệ số 5 5 32 . Giải thích vì sao d) không có bậc 2. −8, bậc 0. d) 32 = 9 , hệ số 9, bậc 1; số mũ 2 Viết d) thành 9 nhân x; với c), nhớ quy ước về số tác động lên số 3, còn biến có số mũ 1. khác 0. 9
Tài liệu đính kèm: