Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 50 – Quan hệ trong tam giác Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – So sánh cạnh–góc; dùng đường vuông góc, đường xiên và tính chất các đường đặc biệt trong tam giác. – Chứng minh tam giác bằng nhau, vận dụng bất đẳng thức tam giác; ôn tính thể tích, diện tích xung quanh hình hộp và nhận dạng lăng trụ đứng tam giác. 2. Năng lực – Vẽ hình theo giả thiết, nêu căn cứ cho từng suy luận và kiểm thứ tự đỉnh tương ứng. – [TC1.3.1] Tạo và chỉnh sửa bản ghi số gồm bốn tính chất hình học; mỗi em trực tiếp thao tác và kiểm nội dung. 3. Phẩm chất – Kiên trì khi chứng minh; tôn trọng kết quả có căn cứ và chủ động sửa nhầm lẫn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập hai, thước, êke; các hình ở đúng bài; một máy mở sẵn trình soạn thảo cho mỗi nhóm bốn em ở hoạt động A. HS: thước, êke, vở. Nếu thiếu máy, làm phần hệ thống kiến thức trên giấy và bố trí thực hành số sau; không coi bản giấy là minh chứng thao tác số. Đề và hình ở b) dùng cho HS; lời giải ở c) dành cho GV, không chiếu đồng thời khi giao bài. 7 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu và hệ thống kiến thức (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: [TC1.3.1] Tạo và chỉnh sửa bản ghi số ngắn về bốn đường đặc biệt trong tam giác; phân biệt tính chất của các giao điểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhóm bốn em lập bản ghi “Bốn đường đặc biệt” Bản mẫu bốn dòng: trong Notepad (hoặc trình soạn thảo văn bản Trung tuyến: giao điểm là trọng tâm; khoảng tương đương). Mỗi em nhập một dòng, gồm tên cách từ đỉnh đến trọng tâm bằng hai phần ba đường và tính chất giao điểm: trung tuyến, phân trung tuyến tương ứng. giác, trung trực, đường cao. Đổi chỗ kiểm tra; Phân giác: giao điểm cách đều ba cạnh. mỗi em trực tiếp chỉnh nội dung hoặc cách diễn Trung trực: giao điểm cách đều ba đỉnh. đạt dòng mình nhập. Nhóm lưu một lần với tên Nhom-so_Tuan28.txt, mở lại để kiểm đủ bốn Đường cao: giao điểm là trực tâm. dòng. Không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. Minh chứng: tệp mở lại đọc đủ bốn dòng; từng Mở ứng dụng, tạo tệp mới; dùng Enter tách em chỉ được dòng mình nhập và thao tác đã sửa. dòng, chọn đoạn cần sửa rồi gõ thay. Chọn Save Chấp nhận lời tương đương, không tráo ba cạnh As, chọn thư mục học tập, nhập tên với số nhóm với ba đỉnh. và lưu UTF-8. Nếu thiếu máy, làm bốn dòng trên giấy để ôn Toán; chưa ghi nhận thao tác số của em chưa được dùng máy. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bố trí một máy có trình soạn thảo mở sẵn cho mỗi nhóm bốn em; giao bốn dòng ở b), không chiếu trước bản mẫu ở c). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc phân biệt Thống nhất nội dung 2 phút; luân phiên nhập và trung trực của cạnh với đường cao từ đỉnh; hỗ trợ sửa trong 4 phút; nhóm lưu/mở lại 1 phút. chọn đoạn và gõ thay khi thao tác còn chậm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một nhóm Giới thiệu tệp và giải thích điểm dễ nhầm trong 2 mở lại tệp; gọi hai em bất kì chỉ phần mình đã phút. nhập và sửa. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đúng bốn tính chất và việc từng em trực tiếp thao tác; giấy là minh chứng Toán, không thay minh chứng số. 8 Biên soạn: Lop7.net B. Luyện tập quan hệ và đường đặc biệt (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng quan hệ cạnh–góc, đường vuông góc và đường xiên, tính chất giao điểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1. Tam giác có < < . Sắp xếp các < < , vì lần lượt đối diện các cạnh góc từ nhỏ đến lớn. , , . Hình ôn tập — đường vuông góc và hai đường xiên 2. Cho ⟂ , các điểm , , theo thứ tự Trong tam giác vuông , < . Góc trên một đường thẳng. So sánh , , theo nhọn nên góc bù với nó là góc tù. hình. Trong tam giác , cạnh đối diện góc tù là Dùng góc bù tại để so sánh hai đường xiên, cạnh lớn nhất, nên < . Vậy không cần định lí Pythagore. < < . 3. Ba đường trung trực của tam giác 푃 gặp = = 푃. Không suy ra các khoảng cách nhau tại . Viết hệ thức khoảng cách từ đến tới cạnh bằng nhau. các đỉnh. 4. Giao điểm ba đường phân giác của một tam Cách đều ba cạnh; đo bằng đoạn vuông góc từ giác cách đều ba cạnh hay ba đỉnh? Khoảng cách giao điểm đến đường thẳng chứa mỗi cạnh. đó được đo theo đoạn nào? 5. Trong tam giác , là trung tuyến, là = 2 , = 1 , nên = 1. Tỉ số bằng 1 3 3 3 trọng tâm. Hãy sửa nhận xét sai = . 1 2 là . 2 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao năm câu ngắn; hình của câu 2 ở ngay đề, chỉ chữa dài ở câu này khi lớp chưa giải thích được. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khi nhầm góc– Trả lời cá nhân 3 phút; đối chiếu với bạn 1 phút. cạnh, nối tên góc với cạnh đối diện; khi nhầm trọng tâm, cho chia trung tuyến thành ba phần bằng nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Nêu lí do trong 4 phút; kiểm nhận xét sai bằng tỉ thích so sánh đường xiên; lấy câu trả lời và lí do lệ của các đoạn. ngắn cho các câu còn lại. 9
Tài liệu đính kèm: