Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phương Viết câu trả lời trọn vẹn, giữ từ khoảng ở bài trình, đơn vị và phép thử; giữ ý “khoảng” ở bánh chưng. lượng bánh, phân biệt tổng bột với lượng cần thêm. D2. Vận dụng – kiểm chứng kết quả AI mô phỏng (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm tra lời giải mô phỏng, sửa lỗi và nêu hậu quả trước khi quyết định dùng kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khung đọc cho học sinh – KẾT QUẢ AI MÔ Thay = 8 vào đề: 8 + 3 = 11 ≠ 5, nên lời giải PHỎNG: “Cần tổng cộng 5 kg nguyên liệu, đã có mô phỏng sai. 3 kg. Gọi là lượng cần thêm: + 3 = 5, chuyển Sửa bước chuyển vế: = 5−3 = 2 kg. vế được = 5 + 3 = 8 kg.” Em hãy: (1) kiểm tra Kiểm: 2 + 3 = 5, đúng tổng cần có. bằng phép thế; (2) sửa lời giải; (3) nêu hậu quả Nếu mua thêm 8 kg thì có 11 kg, thừa 11−5 = 6 nếu dùng ngay kết quả này để mua nguyên liệu kg. và quyết định có chấp nhận lời giải hay không. Không dùng kết quả 8 kg. Chọn kết quả 2 kg sau Không đánh giá chỉ theo vẻ trình bày. Thay 8 vào khi tự kiểm bằng dữ kiện và phép tính. + 3, so với 5; giải lại, rồi tính lượng thừa nếu mua thêm 8 kg. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ chiếu phần Đọc lời giải mô phỏng, khoanh bước nghi sai và AI mô phỏng ở cột trái: cá nhân 1 phút, cặp 2 viết phép kiểm. phút, báo cáo 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nói “AI Tự tính lại, trao đổi với bạn về lượng nguyên liệu sai”, yêu cầu chỉ đẳng thức không thỏa dữ kiện. thừa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu phép thế Trình bày đủ phép thử, lời giải sửa và lý do và hậu quả của việc dùng ngay kết quả. không dùng kết quả chưa kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá bằng Viết một câu cam kết hành động: tự kiểm phép phép kiểm, lỗi dấu và hậu quả; nhấn mạnh trách tính trước khi dùng kết quả. nhiệm kiểm chứng của người dùng. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành hoặc sửa bài 1.26 trong vở; đọc trước hai ví dụ của Luyện tập chung tr. 23. Không giao thêm bài SBT chưa xác định. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1 5 9 1 Ôn tập: tìm : a) ; b) . a) . + 0,25 = 2 −(−7) = 14 = 2−0,25 = 0,25 Viết phép thử mỗi ý. 1 Thử: 0,25 + 0,25 = . 1 2 Câu a có thể đổi = 0,5. Câu b đổi trừ số âm 5 9 5 9 2 b) −(− ) = trở thành + = . thành cộng trước khi chuyển vế. 7 14 7 14 9 5 9−10 1 Chuyển vế: . = 14−7 = 14 = −14 1 5 1 10 9 Thử: . −14−(−7) = −14 + 14 = 14 Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 12 – Lũy thừa, tính hợp lí và tìm số chưa biết Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố các phép toán với lũy thừa số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế. – Viết gọn số lớn bằng lũy thừa của 10; đổi đơn vị khoảng cách theo dữ kiện; tính hợp lí bằng tính chất phân phối. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: chọn thứ tự tính, giải thích điều kiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số. – Mô hình hóa và giải quyết vấn đề: dùng tỉ số để đổi từ kilômét sang năm ánh sáng; giao tiếp qua trình bày cách rút gọn. – Tự chủ và hợp tác: làm bài cá nhân, đối chiếu theo cặp và tự sửa bước biến đổi. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ tính và kiểm lại kết quả; trung thực khi nhận ra sai sót; tôn trọng cách giải có căn cứ của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: hình thiên văn SGK tr. 23 tại B1; bảng hoặc máy chiếu. Phần b cung cấp câu hỏi, phần c giữ để chữa bài. Ba câu trắc nghiệm và luật chơi đã có ở D. Học sinh: vở, SGK tr. 23–24, giấy nháp, bút. Có thể trả lời lựa chọn A–D bằng viết chữ lên nháp; không cần thẻ in hoặc mạng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – nhớ quy tắc trước khi tính (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Huy động công thức lũy thừa và chuyển vế đã học. 9
Tài liệu đính kèm: