KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 28 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3 7 3 7 3 1 7 1 3 1
 Đọc thêm: rút gọn , , , . Phân số nào 
 12 35 21 25 12 = 4 = 0,25; 35 = 5 = 0,2; 21 = 7 = 0,(142857
 không viết được thành thập phân hữu hạn? 7
 ); 25 = 0,28.
 3
 Phân số 21 cho thập phân vô hạn tuần hoàn. Khi 
 dùng nhận xét về thừa số nguyên tố của mẫu, 
 phải rút gọn và lấy mẫu dương trước. Đây là 
 phần đọc thêm, không thay yêu cầu thực hiện 
 phép chia.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 7 Biên soạn: Lop7.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 16 – Số hữu tỉ và phép tính
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hệ thống hóa biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc tính, lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính; vận dụng vào 
tính hợp lí và tìm số chưa biết.
– Giải bài toán phần trăm gắn với khối lượng và tiền; phân biệt giá trị ban đầu, phần tăng/giảm và giá 
trị sau thay đổi.
2. Năng lực
– Tư duy, lập luận toán học: lựa chọn quy tắc, chỉ ra điều kiện dùng phép chia và kiểm nghiệm giá trị 
tìm được.
– Giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học: chuyển dữ kiện thực tế thành phép tính; giải thích bằng lời 
vì sao chọn cơ sở tính phần trăm.
– Giáo dục AI – [7.A1.2], Tính chủ động của con người: kiểm tra một lời giải AI mô phỏng, sửa phép 
tính sai và nêu hậu quả nếu dùng kết quả chưa xác minh.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận về dấu và thứ tự tính; trung thực khi sửa lỗi, nêu rõ căn cứ thay vì tin kết quả có sẵn.
– Có trách nhiệm kiểm tra thông tin trước khi dùng để ghi chép hoặc lập kế hoạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 tập một, chương I; các bài ôn tập và lời giải dưới đây. Viết bảng hoặc trình chiếu 
nguyên văn lời giải AI mô phỏng ở hoạt động D; không cần truy cập AI hay đăng nhập.
HS: SGK, vở, giấy nháp. Các câu hỏi được giao trực tiếp từ cột Nội dung; HS làm trong vở, không cần 
phiếu rời.
 8 Biên soạn: Lop7.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – Kiểm nhanh lũy thừa và phân số (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra quy tắc lũy thừa và phân loại kết quả thập phân sau khi rút gọn.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 2 10 10 6 2 10 10
 Tính hoặc viết gọn: a) (7) ⋅ 7 ; b) ⋅ ; c) ( a) (7 ⋅ 7) = 2 = 1024.
 2 4 6
 ) . Một bạn cho rằng câu c bằng . Em chỉ ra b) 6 ⋅ = 6+1 = 7.
 chỗ nhầm.
 c) ( 2)4 = 2⋅4 = 8. Lũy thừa của lũy thừa phải 
 Phân biệt dấu nhân giữa hai lũy thừa với dấu nhân các số mũ; cộng số mũ chỉ áp dụng khi 
 ngoặc bao quanh một lũy thừa. nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
 3 7 3 7 3 1 7 1 7
 Trong bốn phân số , , , , phân số nào 
 12 35 21 25 12 = 4 = 0,25; 35 = 5 = 0,2; 25 = 0,28: hữu hạn.
 không viết được thành thập phân hữu hạn? Giải 3 1
 = = 0,(142857): vô hạn tuần hoàn. Mẫu 
 thích sau khi rút gọn. 21 7
 dương sau tối giản là 7, có thừa số nguyên tố 
 Kiểm lại bài đọc thêm của tiết trước; không xét 
 khác 2 và 5.
 mẫu 12, 35, 21 khi phân số chưa tối giản.
 Nếu chưa dùng nhận xét về mẫu, chấp nhận phép 
 chia chỉ ra số dư lặp.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS làm cá 
 nhân 2 phút, trao đổi và chữa 3 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm câu b Đối chiếu cách biến đổi với bạn; đánh dấu quy 
 và c, yêu cầu viết thành tích các thừa số cùng cơ tắc mình đã dùng.
 số.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Kiểm chứng: 4 mũ 4 bằng 256, trong khi 2 mũ 6 
 thích câu c và một em kiểm tra bằng x = 2. bằng 64.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba kết quả 
 và phân biệt rõ khi nào cộng, khi nào nhân số 
 mũ.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_tuan_8_tich_hop_nang_luc_s.docx