Ngân hàng câu hỏi Ngữ văn 7 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Ninh

docx 22 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi Ngữ văn 7 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Ninh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
 MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2024 -2025
 GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: THÂN THỊ NINH
 CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 “Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh 
rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người”. Khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người”. Cậu bé hốt 
hoảng quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu bé không sao hiểu được lại có tiếng người ghét cậu. Người mẹ cầm 
tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: “Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt 
tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật 
trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì con sẽ nhận lại điều đó. Ai gieo gió thì ắt gặt bão. Nếu con thù ghét 
người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”.
 (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2002)
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định ngôi Nhận 4 Câu 1. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào? 
kể biết A. Ngôi thứ nhất. 
 C
 B. Ngôi thứ hai
 C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
Nhận phương Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn 
thức biểu đạt bản? 
 A. Tự sự. C.Miêu tả. A
 B. Biểu cảm. D. Nghị luận.
Nhận biết từ láy Câu 3: Những từ nào sau đây là từ láy? 
 A. Hốt hoảng, lạ lùng, nức nở.
 B. Hốt hoảng, rừng rậm, lạ lùng
 C. Lạ lùng, thung lũng, hốt hoảng. A
 D. Rừng rậm, thung lũng, hốt hoảng
- Chỉ ra được Con cho điều gì con sẽ nhận lại 
những chi tiết Câu4.Chi tiết thể hiện lời khuyên nhủ của điều đó. 
trong văn bản mẹ đối với con?
 Ai gieo gió thì ắt gặt bão. Nếu 
 con thù ghét người thì người 
 cũng thù ghét con. Nếu con yêu 
 thương người thì người cũng 
 yêu thương con”.
- Lý giải hành Thông 2 Câu 1.Tại sao cậu bé hốt hoảng quay về, sà 
 D
động, tâm trạng hiểu vào lòng mẹ khóc nức nở? nhân vật. A. Vì bị mẹ khiển trách.
 B. Vì lời nói đó vang vọng lại.
 C. Vì cậu thấy mình bị nhiều người ghét.
 D. Vì cậu bé sợ hãi, muốn tìm sự chở che từ 
 mẹ. Tác dụng của Câu 2.Trạng ngữ “Ngày nọ giận mẹ” trong 
trạng ngữ câu “Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một 
 thung lũng giữa cánh rừng rậm” có tác 
 dụng gì? 
 A.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời 
 gian của sự việc cậu chạy đến một thung 
 lũng giữa cánh rừng rậm.
 B.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về nguyên B
 nhân của sự việc cậu chạy đến một thung .
 lũng giữa cánh rừng rậm.
 C.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về địa 
 điểm của sự việc cậu chạy đến một thung 
 lũng giữa cánh rừng rậm.
 D.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về cách 
 thức của sự việc cậu chạy đến một thung 
 lũng giữa cánh rừng rậm.
-Nhận xét về Vận 2 Câu 1.Theo em, người mẹ trong câu chuyện Học sinh có thể trả lời ngắn gọn, 
nhân vật trong dụng trên là người như thế nào? linh hoạt:
câu chuyện.
 Là người yêu thương con, luôn 
 mong muốn những điều tốt đẹp cho con, có cách giáo dục con 
 phù hợp
 .HS nêu được bài học của bản 
-Rút ra bài học Câu 2.Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài thân.
sau khi đọc văn học gì về cách ứng xử trong cuộc sống? 
bản - Bài học về tình yêu thương, 
 cho đi và nhận lại 
 - ...
II. LÀM VĂN
 Số 
 Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 lượng
 Mở bài: Giới thiệu sự việc và nêu lý do hoặc 
 hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan 
 đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
Viết bài văn kể lại Cả 4 mức 1 Viết bài văn kể lại 
 Thân bài: 
một sự việc có thật độ một sự việc có thật 
 - Gợi lại không gian, thời gian xảy ra câu 
liên quan đến nhân liên quan đến nhân 
vật hoặc sự kiện lịch vật hoặc sự kiện lịch chuyện, hoặc các dấu tích liên quan đến nhân 
sử sử mà em có dịp tìm vật, sự kiện lịch sử được nhắc đến.
 hiểu - Thuật lại diễn biến của sự việc có thật liên 
 quan sự kiện lịch sử hoặc nhân vật theo trình 
 tự: mở đầu - Diễn biến - kết thúc
 - Sử dụng tư liệu, trích dẫn và kết hợp kể 
 chuyện với miêu tả
 Kết bài: Nêu vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của 
 sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức 
 về sự kiện lịch sử hoặc nhân vật.
 CHỦ ĐỀ 2: THƠ
I. ĐỌC- HIỂU
Đọc ngữ liệu sau: 
 ĐƯA CON ĐI HỌC
 Tế Hanh
 Sáng nay mùa thu sang
 Cha đưa con đi học
 Sương đọng cỏ bên đường
 Nắng lên ngời hạt ngọc
 Lúa đang thì ngậm sữa 
 Xanh mướt cao ngập đầu
 Con nhìn quanh bỡ ngỡ
 Sao chẳng thấy trường đâu?
 Hương lúa tỏa bao la 
 Như hương thơm đất nước
 Con ơi đi với cha
 Trường của con phía trước
 Thu 1964
 (In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966) 
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định Nhận 4 Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính 
PTBĐ chính biết của bài thơ?
 C
của thơ. A. Tự sự. B. Miêu tả. 
 C. Biểu cảm. D. Nghị luận.
- Xác định thể Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? D
thơ. A. Thự do . B. Lục bát. 
 C. bốn chữ. D. Năm chữ
- Nhận biết Câu 3: Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc 
cụm từ cụm từ nào sau đây? 
 C
 A. Cụm danh từ B.Cụm tính từ 
 C. Cụm động từ D. Cụm chủ vị.
- Xác định từ Câu 4: Bài thơ có mấy từ láy?
láy A. Một từ B. Hai từ B
 C. Ba từ D. Bốn từ.
- Xác định Câu 5. Bức tranh mùa thu trong bài thơ được - Bức tranh mùa thu:
được những miêu tả qua những hình ảnh nào? + Sương đọng cỏ.
hình ảnh trong + Nắng lên ngời hạt ngọc
VB. + Lúa đang ngậm sữa 
- Nhận xét về Thông 4 Câu 1: Nội dung nào sau đây nói đúng nhất 
chủ đề của bài hiểu chủ đề của bài thơ? 
thơ A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con. A
 B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
 C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
 D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với 
 người cha. 
- Nhận xét về Câu 2: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tác 
tác dụng của dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoá 
BPTT được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì 
 ngậm sữa"? 
 A. Làm cho sự vật trở nên sinh động, gần 
 gũi với con người.
 B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi A
 cảm.
 C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
 D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được 
 nói đến trong câu thơ. 
- Hiểu nghĩa Câu 3: Bao la nghĩa là gì? 
của từ. A. Rộng lớn, vô cùng tận, không thể bao quát 
 hết.
 B. Mênh mông, xa tít tắp tới tận chân trời. A
 C. Bát ngát, thẳng cánh cò bay.
 D. Rộng lớn, không có giới hạn.
- Nhận xét về Câu 4: Em có cảm nhận như thế nào về tình - Tình cảm cảu người cha:
tình cảm của cảm của người cha trong bài thơ? + Là người có tình yêu thương 
nhân vật con, chăm lo, lo lắng cho con.
 + Tình phụ tử thiêng liêng cao 
 quí. - Rút ra bài học Vận 2 Câu 1: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau - Hs nêu được bài học cụ thể, có 
sau khi đọc bài dụng khi đọc bài thơ ? ý nghĩa:
thơ. + Phải luôn yêu thương, kính 
 trọng cha mẹ.
 + Luôn có thái độ biết ơn đối 
 với công lao sinh thành, nuôi 
 dưỡng của cha mẹ.
 + Học tập, rèn luyện thật tốt để 
 mẹ cha được vui lòng
 + Luôn biết trân trọng những 
 khoảnh khắc được bên cha mẹ, 
 bên người thân 
 Câu 2: . Sau khi đọc bài thơ, em có điều gì + Lời cảm ơn mẹ vì những yêu 
-Viết đoạn văn muốn nói với mẹ của mình. Hãy ghi lại điều thương, hi sinh vất vả mà mẹ 
theo chủ đề. em muốn nói bằng một đoạn văn khoảng 5-7 dành cho mình.
 dòng. + Tình yêu, niềm mong ước 
 mẹ luôn mạnh khỏe, hạnh phúc.
 + Lời hứa với mẹ rằng bản 
 thân sẽ cố gắng như thế nào để 
 mẹ được vui lòng.
II. LÀM VĂN
 Số 
 Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 lượng
Viết bài văn kể lại Cả 4 mức 1 Viết bài văn kể lại Mở bài: Giới thiệu sự việc và nêu lý do hoặc 
một sự việc có thật độ một sự việc có thật hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan 
liên quan đến nhân liên quan đến nhân đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
vật hoặc sự kiện lịch vật hoặc sự kiện lịch sử sử mà em có dịp tìm Thân bài: 
 hiểu - Gợi lại không gian, thời gian xảy ra câu 
 chuyện, hoặc các dấu tích liên quan đến nhân 
 vật, sự kiện lịch sử được nhắc đến.
 - Thuật lại diễn biến của sự việc có thật liên 
 quan sự kiện lịch sử hoặc nhân vật theo trình 
 tự: mở đầu - diễn biến - kết thúc
 - Sử dụng tư liệu, trích dẫn và kết hợp kể 
 chuyện với miêu tả
 Kết bài:
 Nêu vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của 
 sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức 
 về sự kiện lịch sử hoặc nhân vật.
 CHỦ ĐỀ 3: TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc ngữ liệu sau: 
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 “Chúng tôi đi chừng nửa tiếng đồng hồ. Đáy biển ngày càng nhiều đá. Những con sò, các lớp giáp xác nhỏ li ti 
phát ra ánh sáng lân tinh yếu ớt. Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật giống như những bông 
hoa và tảo phủ kín. Chân tôi trượt trên tấm thảm thực vật dính nhơm nhớp và nếu không có gậy thì tôi đã bị ngã nhiều 
lần. Quay lại, tôi vẫn thấy ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lúx. Chúng tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi. Những 
đống đá dưới đáy đại dương mà tôi vừa nói trên mang dấu vết một sự sắp đặt nhất định mà tôi không giải thích nổi. Ngoài ra còn một số hiện tượng kỳ lạ nữa. Tôi cảm thấy dưới đế giày bằng chì của tôi đang lạo xạo những xương khô. 
Phải chăng chúng tôi đang bước trên mảnh đất đầy xương?... Ánh sáng soi đường cho chúng tôi ngày càng rực đỏ, 
tựa như ánh lửa của đám cháy phía chân trời. Lửa cháy trong nước kích thích tính tò mò của tôi đến cao độ. Có phải 
đó là ánh điện không? Hay là tôi đang được chứng kiến một hiện tượng của thiên nhiên mà các nhà bác học chưa hề 
biết? Tôi thoáng có ý nghĩ: biết đâu cái lò lửa ngầm dưới biển này không do bàn tay con người duy trì? Biết đâu tôi 
chẳng gặp ở đây những người bạn, những người đồng chí của Nê-mô, đang sống một cuộc đời độc đáo như Nê-mô? 
Biết đâu tôi chẳng gặp cả một đám người vì chán ghét những ràng buộc trên mặt đất mà đi tìm độc lập tự do dưới đáy 
biển? Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi. Trong trạng thái bị kích thích cao độ ấy, nếu có gặp một 
thành phố xây dưới nước như Nê-mô hằng mơ ước, thì tôi cũng sẽ cho là chuyện rất tự nhiên. Con đường chúng tôi đi 
ngày càng sáng tỏ. Một ánh hào quang trăng trắng phát ra từ phía sau ngọn núi cao hơn đáy biển hai trăm mét. 
Nhưng ánh hào quang đó chỉ phản ánh những tia sáng bị khúc xạ trong nước biển. Bản thân cái nguồn phát sáng thì 
ở bên kia ngọn núi. Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang. ông ta rất thông thạo con 
đường này. Tôi yên tâm đi theo Nê-mô. Đối với tôi, Nê-mô giống như một vị thần biển! Tôi ngắm nhìn vóc người cao 
lớn của Nê-mô in trên ánh hồng. Một giờ đêm chúng tôi tới chân núi. Nhưng muốn trèo lên sườn núi dốc đứng thì 
phải theo những con đường nhỏ rất khó đi nằm giữa rừng cây rậm rạp. Đây đúng là một rừng cây đã chết, trụi hết lá, 
đã hóa đá vì tác động của muối biển... Cảnh tượng thật chẳng lời lẽ nào tả xiết! Thuyền trưởng Nê-mô vẫn đi trước. 
Tôi không muốn bị tụt lại nên cố theo sát Nê-mô. Chiếc gậy rất được việc. Chỉ cần bước hụt là có thể lao xuống vực 
thẳm nằm kề bên những con đường hẹp. Tôi nhảy qua những khe núi sâu mà nếu ở trên cạn thì tôi đành chịu không 
dám vượt...” 
 (Trích Chương 33-Hai vạn dặm dưới đáy biển- Junles Verne; Lê Anh (Đỗ Ca Sơn) 
 dịch từ bản tiếng Nga; Nhà xuất bản Văn học)
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định thể Nhận 4 Câu 1. Em hãy cho biết đoạn trích trên 
loại biết thuộc loại văn bản nào? 
 A. Văn bản truyện ngụ ngôn C
 B. Văn bản thông tin
 C. Văn bản truyện khoa học viễn tưởng D. Văn bản tản văn, tùy bút
Nhận biết chi Câu 2: Điều gì kích thích tính tò mò của nhân 
tiết vật “tôi” đến cao độ? 
 A. Lửa cháy trong nước
 B. Đống xương khô A
 C. Các loại động vật kì lạ
 D. Những ngọn núi dưới đáy biển
Nhận biết chi Câu 3: Thuyền trưởng Nê-mô được so sánh 
tiết với ai ? 
 A. Vị thần núi
 B. Vị thần biển
 C. Vị thần ánh sáng B
 D. Vị thần khổng lồ
- Chỉ ra được 
chi tiết trong Câu4.Vì sao thuyền trưởng Nê-mô lại tự tin 
văn bản. trong cuộc thám hiểm ở dưới đáy biển được Ông đã từng thám hiểm ở vị trí 
 nêu trong đoạn trích? này và có nhiều kinh nghiệm với 
 các cuộc thám hiểm
- Hiểu nghĩa Thông 2 Câu 1: : Nghĩa của từ “ám ảnh” trong câu 
của từ hiểu “Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh B
 tôi mãi” là gì? A. Điều tốt đẹp luôn lởn vởn trong tâm trí, 
 không sao xua đi được
 B. Điều không hay luôn lởn vởn trong trí, 
 không sao xua đi được
 C. Sự tưởng tượng về một thế giới không có 
 thực
 D. Hình ảnh khắc sâu trong tâm trí không sao 
 xua đi được
Xác định cụm Câu 2.Câu sau dùng cụm chủ-vị để mở rộng 
từ được mở thành phần nào? 
rộng. “Tôi thoáng thấy những đống đá 
 được hàng triệu động vật giống như những C
 bông hoa và tảo phủ kín” .
 A. Mở rộng thành phần chủ ngữ
 B. Mở rộng thành phần trạng ngữ
 C. Mở rộng thành phần vị ngữ.
 D. Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Lý giải quan Vận 2 Câu 1. Học sinh có thể đưa quan điểm 
điểm của tác dụng Theo em, việc khám phá, thám hiểm những và lí giải:
giả miền đất lạ có quan trọng đối mỗi người hay - Việc khám phá, thám hiểm 
 không? Vì sao? những miền đất lạ có quan trọng 
 đối mỗi người 
 -Vì: Giúp con người mở rộng 
 tầm hiểu biêt; thấy được sự thú 
 vị của cuộc sống . .
- Rút ra các Câu 2. Em hãy nêu hai đến ba cách để có thể Học sinh đưa ra được các cách:
cách để có thể khám phá được những vùng đất mới lạ -Tìm hiểu về vùng đất .
khám phá được -Chuẩn bị điều kiện trang thiết 
những vùng đất bị để khám phá .
mới lạ
II. LÀM VĂN
 Số 
 Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 lượng
Viết bài văn phát Cả 4 mức 1 Viết bài văn phát Mở bài: Giới thiệu nhân vật và ấn trượng 
biểu cảm nghĩ về độ biểu cảm nghĩ về chung về nhân vật 
một nhân vật trong một nhân vật trong Thân bài: Biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về 
 tác phẩm em đã được nhân vật trên các phương diện:
tác phẩm .
 học hoặc đã đọc. - Ngoại hình, hoàn cảnh .
 - Tính cách.
 - Hành động, phẩm chất 
 Kết bài: Khẳng định tình cảm của bản thân với 
 nhân vật, bài học, lời khuyên 
 CHỦ ĐỀ 4: VĂN NGHỊ LUẬN
I. ĐỌC- HIỂU.
Đọc ngữ liệu sau: 
 THỜI GIAN LÀ VÀNG
 Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng 
có giá mà thời gian là vô giá.
 Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để 
chậm là chết.
 Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là 
thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
 Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
 Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, 
thì học mấy cũng không giỏi được.
 Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời 
gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
 (Theo Phương Liên )
 ...
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
- Xác định Nhận 4 Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính 
PTBĐ chính biết của văn bản trên?
 D
của thơ. A. Tự sự. B. Miêu tả. 
 C. Biểu cảm. D. Nghị luận.
- Xác định thể Câu 2: Theo em văn bản trên thời gian có A
thơ. mấy giá trị? ?
 A. Năm . B. Hai. 
 C. Ba. D. Bốn
- Chỉ ra biện Câu 3: Câu “Thời gian là sự sống” sử dụng 
 B
pháp tu từ trong biện pháp tu từ nào? ngữ liệu. A. Ẩn dụ B.So sánh 
 C. Nhân hóa D. Hoán dụ
- Chỉ ra được Câu4.Theo tác giả nếu biết tận dụng thời gian 
những quan ta sẽ làm được những gì và ngược lại? 
điểm của tác -Biết tận dụng thời gian thì làm 
giả trong văn được bao nhiêu điều cho bản 
bản. thân và cho xã hội
 -Bỏ phí thời gian thì có hại và về 
 sau hối tiếc cũng không kịp.
- Nội dung của Thông 2 Câu 1: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? 
văn bản hiểu A.Bàn về giá trị của sự sống.
 B.Bàn về giá trị của sức khỏe.
 A
 C.Bàn về giá trị của thời gian.
 D.Bàn về giá trị của tri thức.
Tác dụng của Câu 2: Nêu tác dụng của phép điệp ngữ 
 B
biện pháp tu từ “Thời gian” trong văn bản trên?
 A.Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối .
 với con người.
 B.Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian 
 đối với con người.
 C.Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian
 D.Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối 
 với con người và sự vật. - Lý giải quan Vận 2 Học sinh có thể lí giải:
điểm của tác dụng Theo em, tại sao tác giả cho rằng: Thời gian - Thời gian là vàng vì thời gian 
giả là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời quý như vàng
 gian không mua được? - Vàng mua được: vàng là thứ 
 vật chất hữu hình, dù có đẹp, có 
 giá trị đến đâu vẫn có thể trao 
 đổi, mua bán được.
 - Thời gian không mua được: 
 thời gian là thứ vô hình không 
 thể nắm bắt, đã đi là không trở 
 lại.
 .
- Rút ra bài học Câu 2: Bài học em rút ra được từ văn bản Học sinh biết rút ra được bài học 
sau khi đọc văn trên? cho bản thân ( quý trọng thời 
bản gian, sử dụng thời gian hợp lí...).
II. LÀM VĂN
 Số 
 Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 lượng
 Phát biểu cảm Cả 4 mức 1 Viết bài văn phát Mở bài: Giới thiệu đối tượng, 
nghĩ về người người độ biểu cảm nghĩ về Thân bài: Biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về 
thân (ông, bà, cha, người người thân đối tượng:
mẹ, anh, chị, em, ...). (ông, bà, cha, mẹ, - Ngoại hình.
 anh, chị, em, ...). - Tính cách. - Sự quan tâm của người thân đối với 
 mình
 - Một số kỉ niệm mà em nhớ về người 
 thân.
 - Vai trò của người thân đối với mình và 
 mọi người trong gia đình
 Kết bài: Khẳng định tình cảm của bản thân với 
 đối tượng, bài học, lời khuyên 
 CHỦ ĐỀ 5: VĂN BẢN THÔNG TIN
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
 Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày 
chính hội (10/3).
 Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là nơi hằng năm thường 
xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua Hùng là người đã có công dựng nước.
 Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính 
hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức 
các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa. 
 Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng 
Giao, Cổ Tích, .
 Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác.
 Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn 
ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam. Ðến hội, mỗi 
người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào 
tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu.
 Lễ hội đền Hùng | Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn) 
 Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 đạt lượng
Nhận biết: Nhận 3 Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội 
- Xác định thể biết đền Hùng” thuộc loại văn bản nào? 
loại của văn A. Văn bản biểu cảm
bản. B. Văn bản nghị luận C
 C. Văn bản thông tin
 D. Văn bản tự sự
- Nhận biết Câu 2: Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp 
được thời gian, được những thông tin cơ bản nào? 
ý nghĩa, cách A. Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý A
thức tổ chức nghĩa 
của lễ hội.. B. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ
 C. Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý 
 nghĩa
 D. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ 
 chức phần hội 
Nhận biết được Câu 3: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? 
địa điểm của di A. Nam Định
tích B. Phú Thọ
 C. Bắc Giang B
 D. Thái Bình
- Hiểu được Thông 2 Câu 1.Câu 6: Sự tích nào sau đây liên quan 
mối quan hệ hiểu đến lễ hội đền Hùng? 
giữa VBTT và A. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”
truyện cổ tích. B. Sự tích “Cây lúa”
 C. Sự tích “Quả dưa hấu”
 D. Sự tích “Trầu cau”
 A

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_ngu_van_7_nam_hoc_2024_2025_than_thi_ninh.docx