NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2024 -2025 GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: THÂN THỊ NINH CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT I. ĐỌC HIỂU Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: “Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người”. Khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người”. Cậu bé hốt hoảng quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu bé không sao hiểu được lại có tiếng người ghét cậu. Người mẹ cầm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: “Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì con sẽ nhận lại điều đó. Ai gieo gió thì ắt gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”. (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2002) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định ngôi Nhận 4 Câu 1. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào? kể biết A. Ngôi thứ nhất. C B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3. Nhận phương Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn thức biểu đạt bản? A. Tự sự. C.Miêu tả. A B. Biểu cảm. D. Nghị luận. Nhận biết từ láy Câu 3: Những từ nào sau đây là từ láy? A. Hốt hoảng, lạ lùng, nức nở. B. Hốt hoảng, rừng rậm, lạ lùng C. Lạ lùng, thung lũng, hốt hoảng. A D. Rừng rậm, thung lũng, hốt hoảng - Chỉ ra được Con cho điều gì con sẽ nhận lại những chi tiết Câu4.Chi tiết thể hiện lời khuyên nhủ của điều đó. trong văn bản mẹ đối với con? Ai gieo gió thì ắt gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”. - Lý giải hành Thông 2 Câu 1.Tại sao cậu bé hốt hoảng quay về, sà D động, tâm trạng hiểu vào lòng mẹ khóc nức nở? nhân vật. A. Vì bị mẹ khiển trách. B. Vì lời nói đó vang vọng lại. C. Vì cậu thấy mình bị nhiều người ghét. D. Vì cậu bé sợ hãi, muốn tìm sự chở che từ mẹ. Tác dụng của Câu 2.Trạng ngữ “Ngày nọ giận mẹ” trong trạng ngữ câu “Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh rừng rậm” có tác dụng gì? A.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh rừng rậm. B.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về nguyên B nhân của sự việc cậu chạy đến một thung . lũng giữa cánh rừng rậm. C.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về địa điểm của sự việc cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh rừng rậm. D.Cung cấp thông tin cụ thể hơn về cách thức của sự việc cậu chạy đến một thung lũng giữa cánh rừng rậm. -Nhận xét về Vận 2 Câu 1.Theo em, người mẹ trong câu chuyện Học sinh có thể trả lời ngắn gọn, nhân vật trong dụng trên là người như thế nào? linh hoạt: câu chuyện. Là người yêu thương con, luôn mong muốn những điều tốt đẹp cho con, có cách giáo dục con phù hợp .HS nêu được bài học của bản -Rút ra bài học Câu 2.Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài thân. sau khi đọc văn học gì về cách ứng xử trong cuộc sống? bản - Bài học về tình yêu thương, cho đi và nhận lại - ... II. LÀM VĂN Số Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án lượng Mở bài: Giới thiệu sự việc và nêu lý do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó. Viết bài văn kể lại Cả 4 mức 1 Viết bài văn kể lại Thân bài: một sự việc có thật độ một sự việc có thật - Gợi lại không gian, thời gian xảy ra câu liên quan đến nhân liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch vật hoặc sự kiện lịch chuyện, hoặc các dấu tích liên quan đến nhân sử sử mà em có dịp tìm vật, sự kiện lịch sử được nhắc đến. hiểu - Thuật lại diễn biến của sự việc có thật liên quan sự kiện lịch sử hoặc nhân vật theo trình tự: mở đầu - Diễn biến - kết thúc - Sử dụng tư liệu, trích dẫn và kết hợp kể chuyện với miêu tả Kết bài: Nêu vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về sự kiện lịch sử hoặc nhân vật. CHỦ ĐỀ 2: THƠ I. ĐỌC- HIỂU Đọc ngữ liệu sau: ĐƯA CON ĐI HỌC Tế Hanh Sáng nay mùa thu sang Cha đưa con đi học Sương đọng cỏ bên đường Nắng lên ngời hạt ngọc Lúa đang thì ngậm sữa Xanh mướt cao ngập đầu Con nhìn quanh bỡ ngỡ Sao chẳng thấy trường đâu? Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha Trường của con phía trước Thu 1964 (In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định Nhận 4 Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính PTBĐ chính biết của bài thơ? C của thơ. A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận. - Xác định thể Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? D thơ. A. Thự do . B. Lục bát. C. bốn chữ. D. Năm chữ - Nhận biết Câu 3: Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ cụm từ nào sau đây? C A. Cụm danh từ B.Cụm tính từ C. Cụm động từ D. Cụm chủ vị. - Xác định từ Câu 4: Bài thơ có mấy từ láy? láy A. Một từ B. Hai từ B C. Ba từ D. Bốn từ. - Xác định Câu 5. Bức tranh mùa thu trong bài thơ được - Bức tranh mùa thu: được những miêu tả qua những hình ảnh nào? + Sương đọng cỏ. hình ảnh trong + Nắng lên ngời hạt ngọc VB. + Lúa đang ngậm sữa - Nhận xét về Thông 4 Câu 1: Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài hiểu chủ đề của bài thơ? thơ A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con. A B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước. C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha. D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha. - Nhận xét về Câu 2: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tác tác dụng của dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoá BPTT được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"? A. Làm cho sự vật trở nên sinh động, gần gũi với con người. B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi A cảm. C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn. D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ. - Hiểu nghĩa Câu 3: Bao la nghĩa là gì? của từ. A. Rộng lớn, vô cùng tận, không thể bao quát hết. B. Mênh mông, xa tít tắp tới tận chân trời. A C. Bát ngát, thẳng cánh cò bay. D. Rộng lớn, không có giới hạn. - Nhận xét về Câu 4: Em có cảm nhận như thế nào về tình - Tình cảm cảu người cha: tình cảm của cảm của người cha trong bài thơ? + Là người có tình yêu thương nhân vật con, chăm lo, lo lắng cho con. + Tình phụ tử thiêng liêng cao quí. - Rút ra bài học Vận 2 Câu 1: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau - Hs nêu được bài học cụ thể, có sau khi đọc bài dụng khi đọc bài thơ ? ý nghĩa: thơ. + Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. + Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ. + Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng + Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên cha mẹ, bên người thân Câu 2: . Sau khi đọc bài thơ, em có điều gì + Lời cảm ơn mẹ vì những yêu -Viết đoạn văn muốn nói với mẹ của mình. Hãy ghi lại điều thương, hi sinh vất vả mà mẹ theo chủ đề. em muốn nói bằng một đoạn văn khoảng 5-7 dành cho mình. dòng. + Tình yêu, niềm mong ước mẹ luôn mạnh khỏe, hạnh phúc. + Lời hứa với mẹ rằng bản thân sẽ cố gắng như thế nào để mẹ được vui lòng. II. LÀM VĂN Số Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án lượng Viết bài văn kể lại Cả 4 mức 1 Viết bài văn kể lại Mở bài: Giới thiệu sự việc và nêu lý do hoặc một sự việc có thật độ một sự việc có thật hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan liên quan đến nhân liên quan đến nhân đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó. vật hoặc sự kiện lịch vật hoặc sự kiện lịch sử sử mà em có dịp tìm Thân bài: hiểu - Gợi lại không gian, thời gian xảy ra câu chuyện, hoặc các dấu tích liên quan đến nhân vật, sự kiện lịch sử được nhắc đến. - Thuật lại diễn biến của sự việc có thật liên quan sự kiện lịch sử hoặc nhân vật theo trình tự: mở đầu - diễn biến - kết thúc - Sử dụng tư liệu, trích dẫn và kết hợp kể chuyện với miêu tả Kết bài: Nêu vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về sự kiện lịch sử hoặc nhân vật. CHỦ ĐỀ 3: TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG I. ĐỌC- HIỂU. Đọc ngữ liệu sau: I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: “Chúng tôi đi chừng nửa tiếng đồng hồ. Đáy biển ngày càng nhiều đá. Những con sò, các lớp giáp xác nhỏ li ti phát ra ánh sáng lân tinh yếu ớt. Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật giống như những bông hoa và tảo phủ kín. Chân tôi trượt trên tấm thảm thực vật dính nhơm nhớp và nếu không có gậy thì tôi đã bị ngã nhiều lần. Quay lại, tôi vẫn thấy ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lúx. Chúng tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi. Những đống đá dưới đáy đại dương mà tôi vừa nói trên mang dấu vết một sự sắp đặt nhất định mà tôi không giải thích nổi. Ngoài ra còn một số hiện tượng kỳ lạ nữa. Tôi cảm thấy dưới đế giày bằng chì của tôi đang lạo xạo những xương khô. Phải chăng chúng tôi đang bước trên mảnh đất đầy xương?... Ánh sáng soi đường cho chúng tôi ngày càng rực đỏ, tựa như ánh lửa của đám cháy phía chân trời. Lửa cháy trong nước kích thích tính tò mò của tôi đến cao độ. Có phải đó là ánh điện không? Hay là tôi đang được chứng kiến một hiện tượng của thiên nhiên mà các nhà bác học chưa hề biết? Tôi thoáng có ý nghĩ: biết đâu cái lò lửa ngầm dưới biển này không do bàn tay con người duy trì? Biết đâu tôi chẳng gặp ở đây những người bạn, những người đồng chí của Nê-mô, đang sống một cuộc đời độc đáo như Nê-mô? Biết đâu tôi chẳng gặp cả một đám người vì chán ghét những ràng buộc trên mặt đất mà đi tìm độc lập tự do dưới đáy biển? Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi. Trong trạng thái bị kích thích cao độ ấy, nếu có gặp một thành phố xây dưới nước như Nê-mô hằng mơ ước, thì tôi cũng sẽ cho là chuyện rất tự nhiên. Con đường chúng tôi đi ngày càng sáng tỏ. Một ánh hào quang trăng trắng phát ra từ phía sau ngọn núi cao hơn đáy biển hai trăm mét. Nhưng ánh hào quang đó chỉ phản ánh những tia sáng bị khúc xạ trong nước biển. Bản thân cái nguồn phát sáng thì ở bên kia ngọn núi. Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang. ông ta rất thông thạo con đường này. Tôi yên tâm đi theo Nê-mô. Đối với tôi, Nê-mô giống như một vị thần biển! Tôi ngắm nhìn vóc người cao lớn của Nê-mô in trên ánh hồng. Một giờ đêm chúng tôi tới chân núi. Nhưng muốn trèo lên sườn núi dốc đứng thì phải theo những con đường nhỏ rất khó đi nằm giữa rừng cây rậm rạp. Đây đúng là một rừng cây đã chết, trụi hết lá, đã hóa đá vì tác động của muối biển... Cảnh tượng thật chẳng lời lẽ nào tả xiết! Thuyền trưởng Nê-mô vẫn đi trước. Tôi không muốn bị tụt lại nên cố theo sát Nê-mô. Chiếc gậy rất được việc. Chỉ cần bước hụt là có thể lao xuống vực thẳm nằm kề bên những con đường hẹp. Tôi nhảy qua những khe núi sâu mà nếu ở trên cạn thì tôi đành chịu không dám vượt...” (Trích Chương 33-Hai vạn dặm dưới đáy biển- Junles Verne; Lê Anh (Đỗ Ca Sơn) dịch từ bản tiếng Nga; Nhà xuất bản Văn học) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định thể Nhận 4 Câu 1. Em hãy cho biết đoạn trích trên loại biết thuộc loại văn bản nào? A. Văn bản truyện ngụ ngôn C B. Văn bản thông tin C. Văn bản truyện khoa học viễn tưởng D. Văn bản tản văn, tùy bút Nhận biết chi Câu 2: Điều gì kích thích tính tò mò của nhân tiết vật “tôi” đến cao độ? A. Lửa cháy trong nước B. Đống xương khô A C. Các loại động vật kì lạ D. Những ngọn núi dưới đáy biển Nhận biết chi Câu 3: Thuyền trưởng Nê-mô được so sánh tiết với ai ? A. Vị thần núi B. Vị thần biển C. Vị thần ánh sáng B D. Vị thần khổng lồ - Chỉ ra được chi tiết trong Câu4.Vì sao thuyền trưởng Nê-mô lại tự tin văn bản. trong cuộc thám hiểm ở dưới đáy biển được Ông đã từng thám hiểm ở vị trí nêu trong đoạn trích? này và có nhiều kinh nghiệm với các cuộc thám hiểm - Hiểu nghĩa Thông 2 Câu 1: : Nghĩa của từ “ám ảnh” trong câu của từ hiểu “Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh B tôi mãi” là gì? A. Điều tốt đẹp luôn lởn vởn trong tâm trí, không sao xua đi được B. Điều không hay luôn lởn vởn trong trí, không sao xua đi được C. Sự tưởng tượng về một thế giới không có thực D. Hình ảnh khắc sâu trong tâm trí không sao xua đi được Xác định cụm Câu 2.Câu sau dùng cụm chủ-vị để mở rộng từ được mở thành phần nào? rộng. “Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật giống như những C bông hoa và tảo phủ kín” . A. Mở rộng thành phần chủ ngữ B. Mở rộng thành phần trạng ngữ C. Mở rộng thành phần vị ngữ. D. Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ. - Lý giải quan Vận 2 Câu 1. Học sinh có thể đưa quan điểm điểm của tác dụng Theo em, việc khám phá, thám hiểm những và lí giải: giả miền đất lạ có quan trọng đối mỗi người hay - Việc khám phá, thám hiểm không? Vì sao? những miền đất lạ có quan trọng đối mỗi người -Vì: Giúp con người mở rộng tầm hiểu biêt; thấy được sự thú vị của cuộc sống . . - Rút ra các Câu 2. Em hãy nêu hai đến ba cách để có thể Học sinh đưa ra được các cách: cách để có thể khám phá được những vùng đất mới lạ -Tìm hiểu về vùng đất . khám phá được -Chuẩn bị điều kiện trang thiết những vùng đất bị để khám phá . mới lạ II. LÀM VĂN Số Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án lượng Viết bài văn phát Cả 4 mức 1 Viết bài văn phát Mở bài: Giới thiệu nhân vật và ấn trượng biểu cảm nghĩ về độ biểu cảm nghĩ về chung về nhân vật một nhân vật trong một nhân vật trong Thân bài: Biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về tác phẩm em đã được nhân vật trên các phương diện: tác phẩm . học hoặc đã đọc. - Ngoại hình, hoàn cảnh . - Tính cách. - Hành động, phẩm chất Kết bài: Khẳng định tình cảm của bản thân với nhân vật, bài học, lời khuyên CHỦ ĐỀ 4: VĂN NGHỊ LUẬN I. ĐỌC- HIỂU. Đọc ngữ liệu sau: THỜI GIAN LÀ VÀNG Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá. Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết. Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại. Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ. Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được. Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp. (Theo Phương Liên ) ... Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng - Xác định Nhận 4 Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính PTBĐ chính biết của văn bản trên? D của thơ. A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận. - Xác định thể Câu 2: Theo em văn bản trên thời gian có A thơ. mấy giá trị? ? A. Năm . B. Hai. C. Ba. D. Bốn - Chỉ ra biện Câu 3: Câu “Thời gian là sự sống” sử dụng B pháp tu từ trong biện pháp tu từ nào? ngữ liệu. A. Ẩn dụ B.So sánh C. Nhân hóa D. Hoán dụ - Chỉ ra được Câu4.Theo tác giả nếu biết tận dụng thời gian những quan ta sẽ làm được những gì và ngược lại? điểm của tác -Biết tận dụng thời gian thì làm giả trong văn được bao nhiêu điều cho bản bản. thân và cho xã hội -Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp. - Nội dung của Thông 2 Câu 1: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? văn bản hiểu A.Bàn về giá trị của sự sống. B.Bàn về giá trị của sức khỏe. A C.Bàn về giá trị của thời gian. D.Bàn về giá trị của tri thức. Tác dụng của Câu 2: Nêu tác dụng của phép điệp ngữ B biện pháp tu từ “Thời gian” trong văn bản trên? A.Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối . với con người. B.Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian đối với con người. C.Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian D.Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người và sự vật. - Lý giải quan Vận 2 Học sinh có thể lí giải: điểm của tác dụng Theo em, tại sao tác giả cho rằng: Thời gian - Thời gian là vàng vì thời gian giả là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời quý như vàng gian không mua được? - Vàng mua được: vàng là thứ vật chất hữu hình, dù có đẹp, có giá trị đến đâu vẫn có thể trao đổi, mua bán được. - Thời gian không mua được: thời gian là thứ vô hình không thể nắm bắt, đã đi là không trở lại. . - Rút ra bài học Câu 2: Bài học em rút ra được từ văn bản Học sinh biết rút ra được bài học sau khi đọc văn trên? cho bản thân ( quý trọng thời bản gian, sử dụng thời gian hợp lí...). II. LÀM VĂN Số Yêu cầu cần đạt Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án lượng Phát biểu cảm Cả 4 mức 1 Viết bài văn phát Mở bài: Giới thiệu đối tượng, nghĩ về người người độ biểu cảm nghĩ về Thân bài: Biểu lộ được cảm xúc suy nghĩ về thân (ông, bà, cha, người người thân đối tượng: mẹ, anh, chị, em, ...). (ông, bà, cha, mẹ, - Ngoại hình. anh, chị, em, ...). - Tính cách. - Sự quan tâm của người thân đối với mình - Một số kỉ niệm mà em nhớ về người thân. - Vai trò của người thân đối với mình và mọi người trong gia đình Kết bài: Khẳng định tình cảm của bản thân với đối tượng, bài học, lời khuyên CHỦ ĐỀ 5: VĂN BẢN THÔNG TIN I. ĐỌC HIỂU Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: LỄ HỘI ĐỀN HÙNG Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3). Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua Hùng là người đã có công dựng nước. Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa. Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, . Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác. Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam. Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu. Lễ hội đền Hùng | Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn) Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án đạt lượng Nhận biết: Nhận 3 Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội - Xác định thể biết đền Hùng” thuộc loại văn bản nào? loại của văn A. Văn bản biểu cảm bản. B. Văn bản nghị luận C C. Văn bản thông tin D. Văn bản tự sự - Nhận biết Câu 2: Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được thời gian, được những thông tin cơ bản nào? ý nghĩa, cách A. Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý A thức tổ chức nghĩa của lễ hội.. B. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ C. Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa D. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội Nhận biết được Câu 3: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? địa điểm của di A. Nam Định tích B. Phú Thọ C. Bắc Giang B D. Thái Bình - Hiểu được Thông 2 Câu 1.Câu 6: Sự tích nào sau đây liên quan mối quan hệ hiểu đến lễ hội đền Hùng? giữa VBTT và A. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày” truyện cổ tích. B. Sự tích “Cây lúa” C. Sự tích “Quả dưa hấu” D. Sự tích “Trầu cau” A
Tài liệu đính kèm: