BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG VỀ TƯ VẤN HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO HỌC SINH TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 Hà Nội, 2021 MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN DIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ TÂM LÝ HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 ........................................... 5 A. MỤC TIÊU ................................................................................................... 5 B. NỘI DUNG .................................................................................................. 5 1. Đặc trưng tâm lý của học sinh phổ thông – công dân thế hệ Z ngày nay ..... 5 2. Những tác động của môi trường xã hội, gia đình và dịch bệnh đến các vấn đề tâm lý của học sinh hiện nay. ............................................................................ 8 2.1. Tác động của môi trường xã hội đến tâm lý của học sinh phổ thông ........ 8 2.2. Dịch bệnh, học tập trực tuyến kéo dài và những ảnh hưởng của nó tới những rối nhiễu tâm lý ở học sinh .............................................................................. 10 3. Trầm cảm, căng thẳng tâm lý học đường ở học sinh: Nhận diện sớm và các biện pháp hỗ trợ .............................................................................................. 13 3.1. Nhận diện học sinh bị trầm cảm, lo âu ..................................................... 13 3.2. Nhận diện học sinh bị căng thẳng tâm lý học đường ............................... 17 3.3. Nhận diện học sinh bị bắt nạt trực tuyến, bạo lực học đường .................. 19 4. Giáo viên với công tác hỗ trợ tâm lý học sinh trong quá trình học tập trực tuyến do dịch bệnh .......................................................................................... 21 4.1. Hướng dẫn học sinh vượt qua cảm xúc tiêu cực khi học tập trực tuyến .. 21 4.2. Cách ứng xử, giao tiếp của giáo viên đối với học sinh gặp khó khăn tâm lý trong quá trình dạy học trực tuyến .................................................................. 22 4.3. Thiết kế buổi học trực tuyến hiệu quả ...................................................... 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 29 CHUYÊN ĐỀ 2: HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG TƯ VẤN HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO HỌC SINH TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 VÀ SAU KHI QUAY LẠI TRƯỜNG HỌC ..................................................................................... 30 A. MỤC TIÊU ................................................................................................. 30 B. NỘI DUNG ................................................................................................ 30 1. Nguy cơ tổn thương sức khỏe tâm thần ở trẻ trong đại dịch ....................... 30 2. Những nguy cơ tổn thương SKTT của học sinh khi quay trở lại trường .... 33 3. Một số dấu hiệu nhận biết nguy cơ tổn thương SKTT ở trẻ trong đại dịch và khi quay lại trường học ................................................................................... 36 3.1. Những dấu hiệu thông thường ................................................................. 36 3.2. Với những trẻ ở trong vùng tâm dịch, trải qua những sang chấn mạnh như chứng kiến sự ra đi của người thân thì có thể có những biểu hiện nào? ......... 38 4. Hoạt động hỗ trợ sức khỏe tâm thần và tâm lý xã hội cho trẻ .................... 43 4.1 Một số nguyên tắc ứng xử chung trong hỗ trợ SKTT và TLXH cho trẻ .. 43 4.2 Hướng dẫn vệ sinh giấc ngủ cho trẻ .......................................................... 44 4.3. Khuyến khích trẻ nói ra những cảm xúc lo lắng ...................................... 47 4.4. Một số kỹ thuật giúp trẻ quản lý cảm xúc và giảm lo âu ......................... 49 4.5. Tư vấn hỗ trợ cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe tinh thần cho học sinh ......................................................................................................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 72 CHUYÊN ĐỀ 3: NGUY CƠ TỔN THƯƠNG TÂM LÝ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC GIÁO VIÊN, PHỤ HUYNH TƯ VẤN HỖ TRỢ ........................................................................................ 73 A. MỤC TIÊU ................................................................................................. 73 B. NỘI DUNG ................................................................................................ 73 1. Internet và thế hệ trẻ .................................................................................... 73 1.1. Sự phát triển của internet ngày nay .......................................................... 73 1.2. Trẻ em, thanh thiếu niên và internet ........................................................ 74 1.3. Cơ hội và lợi ích của internet đối với trẻ em và thanh thiếu niên ............ 76 1.4. Thách thức và nguy cơ của internet đối với trẻ em và thanh thiếu niên .. 79 1.5. Thực trạng giáo dục kỹ năng sử dụng mạng an toàn ............................... 88 2. Bắt nạt trực tuyến và ứng phó với bắt nạt trực tuyến .................................. 88 2.1. Bắt nạt trực tuyến ..................................................................................... 88 2.2. Ứng phó với bắt nạt trực tuyến ................................................................ 92 3. Kỹ năng an toàn trên không gian mạng ...................................................... 98 3.1. Một số chiến lược sử dụng Internet an toàn ............................................. 98 3.2. Bảo vệ trình duyệt của bạn và tìm kiếm trên Internet một cách an toàn .. 98 3.3. Sử dụng email an toàn .............................................................................. 99 3.4. Sử dụng mật khẩu mạnh ........................................................................... 99 3.5. Phát hiện thư rác, thư giả mạo, lừa đảo .................................................. 100 3.6. Chia sẻ hình ảnh an toàn ........................................................................ 100 3.7. Kiểm soát thông tin cá nhân ................................................................... 100 3.8. Cân nhắc khi chia sẻ cảm xúc cá nhân riêng tư ..................................... 101 4. Tạo không gian an toàn trên internet cho giáo viên .................................. 101 4.1. Ý nghĩa việc xây dựng môi trường trực tuyến tích cực, an toàn ............ 101 4.2. Xây dựng các chương trình an toàn mạng ............................................. 102 5. Những điều cần lưu ý đối với phụ huynh để phòng ngừa bắt nạt trực tuyến và bảo vệ con khỏi hành vi có hại ................................................................. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 112 CHUYÊN ĐỀ 4: HƯỚNG DẪN CÁC KỸ THUẬT CÂN BẰNG CÔNG VIỆC VÀ GIA ĐÌNH CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ................................ 114 A. MỤC TIÊU ............................................................................................... 114 B. NỘI DUNG .............................................................................................. 114 1. Dạy học online và những khó khăn tâm lý của người giáo viên ............... 114 2. Các kỹ thuật cân bằng sự căng thẳng trong công việc .............................. 116 2.1. Nhận biết sớm những dấu hiệu bị căng thẳng trong công việc .............. 117 2.2. Viết ra những yếu tố gây căng thẳng ..................................................... 118 2.3. Tư duy tích cực ...................................................................................... 119 2.4. Dành thời gian cho bản thân thư giãn .................................................... 119 2.5. Chia sẻ bớt stress công việc ................................................................... 119 2.6. Rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian ..................................................... 120 2.7. Chăm sóc sức khỏe bản thân .................................................................. 120 3 2.8. Đôi khi bỏ qua sự hoàn hảo ................................................................... 121 2.9. Tham khảo lời khuyên của sếp ............................................................... 121 2.10. Chia sẻ gánh nặng ................................................................................ 122 2.11. Hạn chế các trách nghiệm ngoài lề ...................................................... 122 2.12. Không mang công việc về nhà ............................................................. 122 2.13. Ăn uống khoa học để cân bằng cuộc sống ........................................... 123 3. Các bài tập cân bằng tâm lý hiệu quả ........................................................ 123 3.1. Luyện thư giãn ....................................................................................... 123 3.2. Phần luyện thở theo kiểu khí công ......................................................... 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 129 4 CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN DIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ TÂM LÝ HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 PGS.TS. Phạm Mạnh Hà A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học viên hiểu đặc trưng tâm lý của học sinh – Thế hệ Z (GenZ) - Hiểu được những yếu tố xã hội, dịch bệnh tác động đến những vấn đề tâm lý của học sinh - Hiểu được những rỗi nhiễu tâm lý thường gặp ở học sinh sau thời gian dịch bệnh Covid-19 kéo dài tại cộng đồng. - Hiểu nội dung và kỹ thuật hỗ trợ tâm lý cơ bản gặp phải những rối nhiễu tâm lý (trầm cảm, stress ) 2. Về kỹ năng - Học viên thực hiện các phân tích nhận diện các vấn đề tâm lý của học sinh trong dịch Covid-19 - Học viên có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với học sinh có những rối nhiễu tâm lý trong quá trình học tập 3. Về thái độ - Học viên có ý thức tích cực và chủ động trong việc nhận diện và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với bối cảnh dịch bệnh. - Học viên nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong công tác giảng dạy các nội dung học tập cho học sinh qua hình thức học tập online - Học viên có ý thức tự giác trong việc nâng cao kỹ năng ứng xử đối với học sinh trong trường học B. NỘI DUNG 1. Đặc trưng tâm lý của học sinh phổ thông – công dân thế hệ Z ngày nay Trong quá trình phát triển đời người, giai đoạn lứa tuổi từ 6 - 18 hay còn gọi là lứa tuổi học sinh phổ thông được xem là giai đoạn giữ vị trí, vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển các đặc tính cá nhân và những phẩm chất 5 nhân cách. Những đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh phổ thông được hình thành, phát triển không chỉ bởi các điều kiện sinh lý lứa tuổi, mà còn bị chi phối và quyết định bởi giáo dục gia đình, bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và giáo dục nhà trường. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực công nghệ thông tin, Internet đã “sinh ra” nhóm cư dân “thế hệ Z” (Gen Z), đây là thuật ngữ sử dụng để chỉ nhóm nhân khẩu học những người sinh ra từ giữa thập niên 1990 đến những năm đầu thập niên 2010 (hoặc từ năm 1996 đến 2012). Thế hệ Gen Z thường được mọi người gọi bằng một tên gọi khác như hậu Millennials, Gen Tech, Gen Wii, Digital Natives, thế hệ Internet, Generation Z, iGen, Homeland Generation, Neo-Digital Natives, Net Gen, Pluras, Zoomers,...[13] Những đặc trưng tâm lý của thế hệ Z có những điểm khác biệt rất rõ nét so với thế hệ cha mẹ, ông bà trước đó. Chúng ta có thể dễ dàng nhận biết những bạn học sinh thuộc thế hệ Z với những đặc trưng tâm lý như sau: - Đam mê công nghệ và có xu hướng lạm dụng công nghệ và mạng xã hội. Do sinh ra trong giai đoạn các thiết bị điện tử công nghệ cao bùng nổ, internet không còn là điều xa lạ và và học sinh có thể thoải mái kết nối trên các nền tảng mạng xã hội. Ngoài giờ học, điện thoại, ipad, laptop trở thành phương tiện giải trí gần gũi và phổ biến. Học sinh dành nhiều thời gian hơn trước màn hình máy tính, điện thoại nên tiếp nhận thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và chính vì vậy cũng dễ bị tiêm nhiễm bởi những tin tức độc hại hoặc tham gia vào các cuộc khẩu chiến trên các trang mạng xã hội. Việc chơi game hoặc xem livestream 6 trên các nền tảng số đã trở thành thói quen và tiêu tốn nhiều thời gian của học sinh. - Sự ích kỷ, đề cao tính cá nhân Tỷ lệ sinh thấp, nhiều gia đình ngày nay chỉ có từ 1 đến 2 con nên những đứa trẻ được cưng chiều hơn, được cha mẹ đầu tư cho con cả về vật chất và sự chăm sóc. Bên cạnh đó, công việc bận rộn cũng khiến cho cha mẹ có ít thời gian quan tâm, chia sẻ với con khiến cho GenZ trở lên ích kỷ, ít gắn bó với cha mẹ và ít coi trọng những giá trị gia đình - Khả năng học tập và sáng tạo không ngừng. Gen Z được xem thông minh và nhanh nhạy hơn trong việc tiếp cận và học hỏi những tri thức mới của nhân loại, do được tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin trên internet, báo chí, truyền thông, đặc biệt khả năng ngoại ngữ giúp Gen Z mở rộng kiến thức ra ngoài phạm vi quốc gia. Tất cả điều này khiến cho Gen Z có năng lực học tập cao, luôn sáng tạo, làm ra những nội dung tốt, độc đáo nếu biết cách khuyến khích. Tuy nhiên, Gen Z không thích học kiểu hàn lâm mà muốn được tiếp cận những kiến thức mang tính ứng dụng cao, thích học kỹ năng và muốn học những gì có thể kiếm được nhiều tiền một cách nhanh chóng. - Coi trọng sự khác biệt Được tiếp cận nhiều nguồn thông tin, được cởi mở trong nhận thức giúp cho Gen Z suy nghĩ thoáng hơn, coi trong sự khác biệt như ủng hộ hôn nhân đồng giới, ủng hộ chuyển giới, sống thử, hẹn hò qua mạng. Niềm tin của Gen Z về các vấn đề tín ngưỡng và tôn giáo cũng cởi mở và đa dạng hơn, coi trọng các vấn đề thời sự của đất nước nhiều hơn. Cũng vì coi trọng sự khác biệt của người khác, nên Gen Z cũng mong muốn bố mẹ và thầy cô giáo chấp nhận những cá tính độc đáo của họ khi thể hiện ở đầu tóc, quần áo hay quan điểm và lối sống. - Những bất ổn trong tâm lý và vấn đề sức khoẻ tâm thần Thời gian học tập tại trường và những nội dung học tập cần giải quyết luôn là nỗi lo lắng của học sinh vì thiếu thời gian cũng như độ khó của bài tập ngày càng tăng. Sự căng thẳng này diễn ra ngày càng nhiều, đặc biệt vào các kỳ kiểm tra hay vào mùa thi. Những mâu thuẫn trong giao tiếp, ứng xử giữa bạn bè cũng 7 dễ bùng nổ thành những vụ bạo lực học đường, điều này gây ra sự hoang mang, lo lắng cho những nạn nhân của các vụ tấn công học đường. Sự dễ dàng tiếp cận với các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, thuốc là điện tử cũng dễ dẫn tới việc lạm dụng các chất này của học sinh. Sự sợ hãi thất bại, tính bất định của cuộc sống làm cho Gen Z dễ rơi vào trạng thái lo âu và trầm cảm hơn. - Thích thể hiện cá tính và ám ảnh về sự thành công Với GenZ, dường như khẳng định về diện mạo bên ngoài là một nỗi ám ảnh. Họ bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi người nổi tiếng là ca sỹ, diễn viên, thậm chí cả những kẻ xấu nhưng thể hiện giàu có hay cá tính kiểu như giang hồ mạng. Sự bùng nổ của các trang mạng xã hội khiến cho Gen Z mất nhiều thời gian để khẳng định bản thân thông qua hình ảnh, thông tin cập nhật từng giờ, từng phút để thu hút sự chú ý của bạn bè. Họ bắt nhịp những trào lưu trên mạng một cách nhanh chóng, thích đồ hiệu và chạy theo trào lưu. Thương hiệu giờ là khẳng định đẳng cấp; nhu cầu sử dụng đồ độc bản, không đụng hàng nhưng nhiều khi không có đủ khả năng chi trả nên xu hướng sẽ thuê đồ để dùng hơn là mua; mua chưng diện đồ fake; tỉ lệ chi tiêu cho những thứ làm nổi bật cá tính qua hình thức bên ngoài ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng "nghèo sang chảnh". Xu hướng vay tín chấp để tiêu trở nên phổ biến hơn và khi đối diện với khủng hoảng như Covid là cực kỳ khó khăn để học sinh có thể thanh toán khoản vay vì không có tiết kiệm. 2. Những tác động của môi trường xã hội, gia đình và dịch bệnh đến các vấn đề tâm lý của học sinh hiện nay. 2.1. Tác động của môi trường xã hội đến tâm lý của học sinh phổ thông Gia đình ít con và cấu trúc gia đình hạt nhân khiến cho các bậc cha mẹ dành nhiều hơn sự quan tâm và cả những kỳ vọng lên con cái của mình. Việc đầu tư không hạn chế vào giáo dục khiến cho cha mẹ phải có các biện pháp nhằm giúp cho con em mình đạt được thành tích cao nhât trong học tập với hy vọng các con sau này sẽ độc lập và trưởng thành. Tuy nhiên, các gia đình càng quan tâm và đầu tư cho việc học của con mình bất chấp năng lực của con, vô hình chung sẽ tạo nên một áp lực lớn lên con trẻ. 8 Ép con vào trường chuyên, lớp chọn, yêu cầu con phải luôn giữ vị trí hàng đầu trong lớp thông qua điểm số ngày càng cao. Đầu tư các môn năng khiếu như nhạc, hoạ vào các khoảng thời gian ngoài giờ chính khoá khiến cho nhiều học sinh không có đủ thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Nhiều bậc cha mẹ với nỗi lo cơm áo gạo tiền cũng không dành được nhiều thời gian và tài chính cho con. Sợ bị thua kém bạn bè, tự ti về hoàn cảnh gia đình khiến cho nhiều bạn học sinh thấy căng thẳng trong các mối quan hệ giao tiếp với bạn bè, hay tham gia vào các hoạt động chung của tập thể. Nhiều cơ sở giáo dục lấy thành tích của học sinh là thước đo sự thành công của nhà trường khiến cho các giáo viên chủ nhiệm phải nghĩ ra nhiều hình thức để thúc đẩy việc học của học sinh trong lớp, khiến cho nhiều học sinh trở nên căng thẳng, áp lực. + Áp lực bên ngoài đến từ gia đình, thầy cô, xã hội việc học, điểm số, bạn bè, sự kỳ vọng của cha mẹ, thành tích của nhà trường + Áp lực lên trong: từ bản thân trẻ, những áp lực phát sinh từ sự thay đổi về tâm sinh lý của sự phát triển; trẻ bắt đầu hưng phấn về tình dục, cảm giác khi đối diện với người khác giới, sự không tin tưởng ở tương lai. Những áp lực học tập xuất phát từ kỳ vọng của gia đình và thành tích của nhà trường sẽ đè nặng lên đôi vai của trẻ khiến trẻ chịu những hậu quả như: • Sức khỏe tinh thần giảm sút: trẻ bị áp lực tâm lý nặng nên sinh ra các vấn đề tinh thần như ủ rũ, mệt mỏi, khó chịu, cáu gắt; sự linh hoạt, năng động, sáng tạo bị hạn chế; trẻ dễ lâm vào tình trạng stress kéo dài, gây ảnh hưởng tới sức khỏe các cơ quan trong cơ thể. • Sức khỏe thể lực bị giảm sút: vấn đề trẻ không ngủ đủ giấc, không ăn uống đủ chất, không tham gia các hoạt động ngoài trời dẫn đến vấn đề chậm phát triển xương, suy giảm khả năng miễn dịch, yếu cơ, chậm phát triển chiều cao, thiếu sự nhanh nhẹn, hoạt bát trong các hoạt động xã hội, • Tâm lý sợ học, sợ thi là một triệu chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế thường gặp, gây ảnh hưởng tới sinh lý và rối loạn hormon ở trẻ. 9 • Xuất hiện các hành vi chống đối: bỏ học, trốn học, sa ngã vào cờ bạc, nghiện hút, ma túy, rượu bia nhằm cố ý phản đối và trốn tránh hiện thực. Sự sa ngã này phần lớn là do yếu tố khách quan đem lại. 2.2. Dịch bệnh, học tập trực tuyến kéo dài và những ảnh hưởng của nó tới những rối nhiễu tâm lý ở học sinh 2.2.1. Dịch bệnh Covid-19 và những tác động của nó tới tâm lý học sinh Trong cuộc sống luôn tiềm ẩn những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ tinh thân. Đại dịch Covid – 19 tràn tới Việt Nam và có những tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống, đặc biệt ảnh hưởng đến đời sống tinh thân. Dịch covid -19 được xem như một sang chấn thúc đẩy những rối nhiễu tâm lý diễn ra nhanh hơn, với mức độ trầm trọng hơn, đặc biệt là đối với trẻ em nói chung và đối với những trẻ có cha mẹ, người thân mất trong đại dịch, hay trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật hay những nhóm trẻ yếu thế khác. Theo nhiều chuyên gia, Covid – 19 là một sang chấn nghiêm trọng tác động đến tâm lý con người khiến chúng ta dễ mắc phải những vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu, rối loạn stress sau sang trấn. Đối với trẻ em trong lứa tuổi học sinh, những vấn đề tâm lý mắc phải sau một thời gian dài sống trong các điều kiện hạn chế việc đi lại, giao tiếp, việc học tập trực tuyến kéo dài, các mối quan hệ giao tiếp trực tiếp với bạn bè bị gián đoạn, các hoạt động khác như các ngày lễ, ngày kỷ niệm không được thực hiện khiến cho học sinh trở thành nhóm đối tượng dễ mắc phải những vấn đề tâm lý nhất. Có thể kể ra những rối nhiều tâm lý thường gặp ở học sinh trong đại dịch Covid như sau: - Đối với các em học sinh có bố mẹ, người thân, thậm chí bản thân bị mắc covid -19 phải sống trong bệnh viện để điều trị, hay sống trong các khu cách ly bắt buộc, hoặc sống trong vùng dân cư bị phong toả do có F0 thường có phản ứng rất mạnh - Một số học sinh có biểu hiện suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ nên việc tiếp thu bài học cũng gặp khó khăn. - Covid – 19 gây ra sự lo âu, sợ hãi, căng thẳng. Các em học sinh trong trong khu cách ly, hoặc khu dân cư bị phong toả do có người mắc Covid – 19 sợ 10 hãi rằng mình sẽ bị mắc bệnh, sợ bị chết, sợ bị bỏ rơi do bố mẹ chết hoặc đang phải điều trị tích cực trong bệnh viện. - Sự kỳ thị của mọi người đối với những gia đình có người mắc Covid, sự mất mát người thân vì dịch bệnh càng khiến cho những vấn đề căng thẳng, lo âu, sợ hãi trở nên nghiêm trọng hơn. - Việc cách ly tại nhà không được giao tiếp với nhiều người xung quanh, khiến mọi người khó chịu, bức xúc vì không được thư giãn, sự căng thẳng, u uất kéo dài cũng là nguyên nhân khiến stress, lo âu, trầm cảm, mất ngủ gia tăng. - Đối với trẻ em nghèo, dịch bệnh Covid -19 kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến thu nhập của gia đình, việc đảm bảo lương thực cũng là mối lo không kém gì nguy cơ bị mắc bệnh. Tình hình kéo dài khiến cho nhóm học sinh thêm tự ti, thu mình, ngại giao tiếp bằng lời và ngày càng trở lên sợ hãi, lo lắng. 2.2.2. Học online và những vấn đề tâm lý Học online hay học trực tuyến vẫn là giải pháp tình thế mà các nhà trường đang phải áp dụng trong điều kiện dịch bệnh Covid – 19 diễn ra phức tạp. Học trực tuyến trong điều kiện học sinh học tập tại nhà, thiếu vắng các mối quan hệ bạn bè, khó khăn trong tương tác trực tiếp với giáo viên, không gian và môi trường học tập không đảm bảo khiến cho nhiều học sinh gặp phải những khó khăn tâm lý ở các mức độ khác nhau. Thời gian học online và phải ở nhà quá lâu nên học sinh có thể bị mất tập trung, giảm hứng thú và động cơ học tập; cảm thấy chán học, hoặc căng thẳng trong học tập. Về giao tiếp, nhiều học sinh cảm thấy cô đơn, bối rối, buồn, quan hệ bạn bè giảm sút, kém chất lượng; nguyên nhân bởi thiếu đi sự tương tác bạn bè, thiếu tương tác cảm xúc khi giao tiếp bị hạn chế. Tham gia vào mạng xã hội hoặc tương tác qua các ứng dụng học tập khiến cho học sinh trở nên ngại giao tiếp tương tác thật, có thể thu mình hoặc giao du thái quá và bị lệ thuộc vào bạn bè trên mạng xã hội Việc ngồi quá nhiều trước các thiết bị điện tử sẽ có hại cho mắt, não và các bộ phận khác của cơ thể. Bên cạnh đó, tâm lý của học sinh cũng sẽ không ổn định, dễ cáu gắt, giảm khả năng tập trung và trí nhớ. Sau thời gian dài học trực tuyến, ở nhiều học sinh đã có xuất hiện các dấu hiệu như chán nản, lo lắng, buồn, sợ hãi, 11 bối rối, giảm hứng thú, bất an, bồn chồn, mất tập trung, mệt mỏi, khó giữ được cảm xúc. Điều này khiến khả năng chú ý, tập trung của người học hạn chế nên khi ngồi trước điện thoại, máy tính lâu họ cũng cảm thấy rất mệt mỏi. Học online đồng nghĩa với việc các em không được tham gia vào các hoạt động tập thể, cộng đồng và các phong trào trong trường học. Chính vì thế, nhiều em học sinh sẽ cảm thấy rất bức bối, bí bách. Bởi trước đây, ngoài các hoạt động học tập, các em thường xuyên tham gia vào các câu lạc bộ, tham gia hoạt động nhóm hay các hoạt động thể dục thể thao (đá bóng, bóng rổ ), các phong trào tập thể ngoài giờ học chính khóa. Trong thời gian dịch bệnh, học sinh sẽ học online còn phụ huynh của trẻ có thể bị mất việc làm hoặc làm việc tại nhà, những sự gián đoạn này có thể làm dấy lên nỗi sợ hãi, căng thẳng cho các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó, hằng ngày học sinh thường xuyên tiếp nhận nhiều thông tin trên truyền thông về dịch bệnh, tệ nạn, khó khăn, thiếu thốn của mọi người, sự chết chóc của những người bị nhiễm bệnh, trẻ em thậm chí bị nhiễm bệnh, bị cách ly hay có cha mẹ bị cách ly, trẻ em bị mồ coi do cha mẹ mất vì Covid - 19 cũng sẽ dẫn đến lo lắng, căng thẳng, bất an. Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu Westrupp và cộng sự ở Úc, các nhân tố gây căng thẳng có liên quan đến COVID-19 đến từ tâm lý (như cảm nhận từ đại dịch), nhân tố môi trường (mất việc, thay đổi nhân viên, bệnh, thiếu nguồn cung thực phẩm, hoặc tài chính) hay mức độ cập nhật tin tức từ nhiều nguồn thông tin truyền thông và việc cân bằng giữa chăm sóc con cái và vật lộn với công việc. Tất cả các yếu tố này đa phần có mối liên hệ với việc tăng căng thẳng, lo âu đến bố mẹ và con cái, hay bố mẹ thay đổi cảm xúc, cáu kỉnh nhiều hơn với con (Westrupp et al., 2020). Box: Nhận diện những rối nhiễu tâm lý thường gặp ở học sinh trong các giờ học trực tuyến dưới tác động của Covid-19 - Trong các giờ học online, giáo viên sẽ bắt gặp những phản ứng tâm lý sau ở học trò. Hơn lúc nào hết, giáo viên cần bình tĩnh, nắm bắt tâm lý, kiểm soát cảm xúc của mình để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh. 12 + Sự ức chế do mệt mỏi, căng thẳng khiến cho học trò ít tương tác với thầy cô khi được hỏi bài trong giờ + Trí nhớ giảm sút, khiến cho việc trả lời bài cũ hoặc kiến thức cũ của học sinh bị chậm lại + Lo lắng, sợ hãi khiến cho học sinh khó tập trung được vào bài học, dù giáo viên nhắc nhở nhưng tình trạng ít thay đổi + Căng thẳng tâm lý, lo âu nhưng không muốn bị người khác bắt gặp dẫn tới học sinh tìm cách né tránh việc bật camera trong giờ học hoặc bật nhưng cho Camera của máy tính chĩa lên trần nhà, hoặc đưa vào 1 khoảng vô định để giáo viên không nhìn thấy mặt. + Cảm xúc mạnh, thiếu kiềm chế nếu giáo viên yêu cầu cao về nhiệm vụ học tập hoặc khi giáo viên phê bình. + Đối với học sinh gia đình khó khăn, việc ít được sử dụng các thiết bị như máy tính, điện thoại để học tập khiến cho trẻ dễ lúng túng, luống cuống khi giáo viên yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Trầm cảm, căng thẳng tâm lý học đường ở học sinh: Nhận diện sớm và các biện pháp hỗ trợ 3.1. Nhận diện học sinh bị trầm cảm, lo âu Tuổi học đường là lứa tuổi đang phát triển tâm sinh lý nên rất nhạy cảm với những tác động xung quanh. Các em dễ bị ảnh hưởng bởi những áp lực, suy nghĩ, lối sống tiêu cực dẫn đến tâm lý bi quan, chán nản, thậm chí là ý nghĩ tự sát. Cha mẹ đặc biệt cần có sự quan tâm, chia sẻ với trẻ để tránh xảy ra những nguy hại do chứng trầm cảm tuổi học đường. Trầm cảm là rối loạn tâm lý gây ra tâm trạng buồn rầu, chán nản, mệt mỏi, uể oải, mất hứng thú kéo dài. Nếu tình trạng này lặp đi lặp lại trong một thời gian dài sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho người mắc như: suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, các rối loạn tâm thần khác khiến người bệnh tìm cách tự tử. Trầm cảm ở lứa tuổi học đường có thể đến từ các nguyên nhân như: + Chịu áp lực từ cuộc sống, gia đình, xã hội: Những áp lực từ việc học hành, từ các mối quan hệ bạn bè, quan hệ xã hội cũng như việc dạy dỗ từ gia đình, nhà trường gây cho các em cảm giác căng thẳng, stress, mệt mỏi, áp lực lớn và 13 kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng trầm cảm + Giai đoạn tâm sinh lý thay đổi: Ở lứa tuổi học đường là các em sẽ bước vào thời kỳ dậy thì, tâm sinh lý ở khoảng thời gian này đang thay đổi nên các em chưa có đủ khả năng nhận thức toàn diện về một vấn đề gặp phải. Các em dễ bị ảnh hưởng từ chính những suy nghĩ tiêu cực, ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi cá nhân. Trong trường hợp này, nếu không được định hướng đúng thì những suy nghĩ và hành vi tiêu cực sẽ ám ảnh các em gây nên những hành động đáng tiếc. + Nguyên nhân sinh học: Các chất dẫn truyền thần kinh đảm nhiệm chức năng dẫn truyền tín hiệu tới những thành phần khác của não bộ và cơ thể. Khi các chất dẫn truyền này bị biến đổi hoặc hư hại thì chức năng cảm thụ của hệ thần kinh cũng bị thay đổi, dẫn đến bệnh trầm cảm. + Đặc điểm di truyền: Những người có người thân bị trầm cảm thường có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn so với những người bình thường. + Bị ám ảnh những đau thương từ lúc nhỏ cũng là nguyên nhân khiến các em bị trầm cảm. Những việc đau thương thời thơ ấu như bị lạm dụng thể xác và tinh thần, người thân qua đời,... gây thay đổi trong não bộ, khiến các em ở lứa tuổi học đường dễ bị trầm cảm hơn. + lối sống không lành mạnh: Những thói quen xấu ở tuổi thanh thiếu niên như lười vận động, nghiện điện tử, thức khuya, ăn uống không điều độ, sử dụng các loại chất kích thích... có thể gây suy giảm thể chất, suy nhược thần kinh dẫn đến trầm cảm. + Những học sinh là giới tính thứ ba: Khi các em nhận ra giới tính thật của bản thân sẽ thường tự ti, mặc cảm và nhiều khi do sự trêu chọc, dè bỉu của bạn bè mà dẫn đến áp lực rồi trầm cảm. 9 dấu hiệu trầm cảm ở tuổi học sinh Các trẻ em ở tuổi dậy thì thường sẽ chịu nhiều thay đổi về cảm xúc, hành vi, ngoại hình, khiến cho trẻ cảm thấy khó khăn và không thể thích nghi kịp thời. Chính vì thế, hiện nay tình trạng trầm cảm ở tuổi dậy thì ngày càng gia tăng, gây nên nhiều ảnh hưởng về sức khỏe, tinh thần và cuộc sống của trẻ. Để có thể giúp trẻ kiểm soát và điều trị tốt chứng bệnh này, trước hết các bậc phụ huynh cần nắm rõ một số dấu hiệu để nhận biết bệnh kịp thời: 14 + Khí sắc trầm buồn Hầu hết các đối tượng bị trầm cảm ở tuổi dậy thì sẽ có khí sắc buồn bã, chán nản, không có năng lượng. Tình trạng này sẽ thường xuyên diễn ra và kéo dài trong suốt nhiều tuần nhưng không biết rõ nguyên do. Lúc này trẻ sẽ ít nói, trở nên trầm tính hơn, không còn hứng thú đối với các hoạt động bên ngoài, luôn tỏ ra buồn bã, khuôn mặt trầm xuống. Đây cũng chính là một trong các dấu hiệu đặc trưng của căn bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì. + Mất dần hứng thú Người bệnh sẽ cảm thấy không còn hứng thú đối với những hoạt động xung quanh, kể cả những trò chơi, công việc đã từng yêu thích lúc trước. Lúc này, trẻ sẽ có xu hướng muốn cô lập bản thân, không muốn giao tiếp, trò chuyện với những người bên ngoài, kể cả người thân trong gia đình. Bệnh nhân sẽ có biểu hiện rụt rè, nhút nhát, không muốn vận động, thay vào đó sẽ cảm thấy an toàn khi ngồi yên một chỗ, đặc biệt là những nơi không có nhiều ánh sáng. + Giận dữ vô cớ Khi các áp lực tác động đến trẻ thường xuyên và kéo dài trong một khoảng thời gian sẽ khiến cho sẽ dễ tức giận và nóng tính, không thể tự kiểm soát được cảm xúc của bản thân. Ngay cả khi không có vấn đề gì xảy ra hoặc một sự việc rất bình thường cũng có thể khiến cho trẻ cảm thấy khó chịu, giận dữ vô cớ. Đặc biệt, trong một số trường hợp, nếu các cơn tức giận không thể giải tỏa được triệt để sẽ làm cho trẻ xuất hiện các hành động đập phá, la hét hoặc có thể tự gây tổn thương cho bản thân và những người xung quanh. + Cảm thấy bi quan Những bệnh nhân rơi vào tình trạng trầm cảm ở tuổi dậy thì thường sẽ không có niềm tin vào cuộc sống, cảm thấy bi quan và luôn xem mình là nạn nhân của tất cả mọi việc. Họ luôn cảm thấy bị bỏ rơi, thậm chí còn có ý nghĩ cho rằng người khác đang thương hại mình. Chính vì thế mà các đối tượng này có xu hướng muốn né tránh mọi người, tự tạo cho mình một lớp màn bảo vệ để lánh khỏi thế giới bên ngoài. + Khó tập trung, hay quên Khi tâm lý thường xuyên bị tác động, những suy nghĩ tiêu cực, buồn bã 15 luôn xuất hiện sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó có thể tập trung vào bất kỳ việc gì, đặc biệt là việc học tập. Ngoài ra, trẻ còn có triệu chứng hay quên, không thể ghi nhớ được khối lượng lớn công việc và thường xuyên không thể hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. + Cảm thấy bản thân vô dụng Những bệnh nhân bị trầm cảm ở tuổi dậy thì thường sẽ có cảm giác thất vọng về bản thân, cảm thấy tội lỗi và tự giày vò chính mình. Người bệnh sẽ tự cảm thấy không thể hoàn thành được bất kể công việc gì, dù là việc nhỏ nhất, từ đó không muốn thực hiện các công việc hàng ngày. Khi hiện tượng này không thể kiểm soát tốt sẽ khiến cho trẻ dần mất đi niềm tin vào bản thân, stress, căng thẳng, không có hi vọng về tương lai dẫn đến kết quả học tập bị giảm sút, các mối quan hệ dần tan vỡ. + Chống đối, nổi loạn Bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì sẽ có xu hướng khiến cho trẻ trở nên chống đối, không chịu lắng nghe và tiếp nhận các ý kiến từ mọi người. Trẻ sẽ có những hành vi phản kháng lại những hành động mà cha mẹ đề cập đến, luôn có cảm giác đề phòng mà muốn xa lánh với tất cả mọi người. Đặc biệt khi trẻ cảm thấy bị tấn công bằng lời nói, hành động, cử chỉ thì trẻ sẽ có hiện tượng nổi loạn, muốn phản kháng lại và ngừng tiếp nhận thông tin. + Nhạy cảm với những lời phê bình Trẻ em khi bước vào độ tuổi dậy thì thường sẽ rất nhạy cảm với các lời chê bai, góp ý của người lớn. Đặc biệt là những trẻ mắc phải căn bệnh trầm cảm còn có cảm xúc bị xúc phạm khi cha mẹ hoặc người thân trong gia đình phê bình bản thân. Thông thường trẻ sẽ phản kháng lại bằng những cơn giận dữ, bực tức. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho trẻ tự cảm thấy bản thân không còn giá trị, mất dần tự tin. + Nghĩ đến cái chết Tình trạng trầm cảm kéo dài và không có biện pháp điều trị thích hợp sẽ dần khiến cho trẻ bắt đầu có suy nghĩ về cái chết, luôn muốn tự sát để giải thoát cho bản thân. Người bệnh sẽ thường xuyên xuất hiện những suy nghĩ này và liên 16 tục muốn thực hiện chúng để giúp bản thân tránh khỏi những cơn bực tức, khó chịu, căng thẳng. Hầu hết các triệu chứng kể trên của mọi người là tạm thời và sẽ tự biến mất trong một thời gian tương đối ngắn. Tuy nhiên, với một số người, đặc biệt là trẻ em và vị thành niên, các triệu chứng này có thể kéo dài hàng tuần hay hàng tháng và có thể ảnh hưởng tới các hoạt động chức năng trong cuộc sống. Một số người cũng có những phản ứng phức tạp hơn, thường cần được trợ giúp hoặc cần có hỗ trợ chuyên sâu. Những điều giáo viên cần biết khi hỗ trợ học sinh bị trầm cảm Những triệu chứng trầm cảm ở học sinh không tự nhiên mất đi – và chúng có thể trở nên tồi tệ hơn hoặc dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng nếu không được chữa trị. Do vậy, giáo viên khi phát hiện học sinh của mình có những dấu hiệu trầm cảm, cần phải làm những việc sau ngay: - Thay vì tức giận vì hành vi của học sinh trở nên khó bảo, giáo viên cần trò chuyện, lắng nghe, thấu hiểu những tâm tình của học trò để hiểu được tận gốc vấn đề. - Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động tập thể, để có thêm niềm vui vào cuộc sống học đường - Hướng dẫn học sinh giữ gìn sức khoẻ thông qua bài tập thể thao - Giúp học sinh lập được kế hoạch học tập một cách khoa học và vừa sức. Hạn chế để học sinh có nhiều thời gian rảnh để suy nghĩ tiêu cực. - Khuyến khích học sinh đi ngủ đúng giờ - Trao đổi với phụ huynh và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những chuyên gia trong lĩnh vực này. 3.2. Nhận diện học sinh bị căng thẳng tâm lý học đường Trong nhịp sống hiện đại, stress học đường không còn quá xa lạ đối với chúng ta. Tỷ lệ học sinh mắc phải tình trạng này đang có xu hướng gia tăng theo thời gian. Stress học đường là phản ứng tự nhiên của cơ thể học sinh trước áp lực quá tải, triền miên từ việc học tập hay những trách nhiệm phải hoàn thành. Những yếu 17 tố gây căng thẳng, mệt mỏi này thường xuất phát từ kỳ vọng quá lớn của nhà trường, gia đình và bạn bè. Vì mong muốn con em đạt được thành tích học tập thật tốt, nhiều bậc phụ huynh đã ép con rèn luyện, học thêm, bồi dưỡng kiến thức quá nhiều trong khi ăn uống vội vàng, qua loa cũng như không đủ thời gian giải trí, thư giãn. Lo lắng vì áp lực điểm số vì nếu không đạt được kết quả mong muốn, học sinh sẽ phải nhận nhiều hình thức kỷ luật từ bố mẹ hay thầy cô. Hơn nữa, những thay đổi đáng kể về mặt tâm – sinh lý ở tuổi dậy thì, mâu thuẫn với bạn cùng lớp, thân hình không cân đối, chuyển trường, chuyển nhà cũng là những nguồn cơn gây ra tình trạng stress học đường thường gặp nhất. Dấu hiệu nhận biết khi học sinh bị căng thẳng tâm lý học đường: + Luôn cảm thấy mình là người thất bại không có giá trị Khi học sinh luôn có cảm giác bản thân mình vô dụng, không tìm ra đam mê và giá trị của bản thân mình thì rất có thể các em đang có dấu hiệu stress học đường. + Luôn luôn có cảm giác buồn bực không rõ lý do Khi các học sinh bị stress học đường thì sẽ có biểu hiện trầm buồn lo lắng, những chuyện mang tính chất rất bình thường cũng khiến các em suy nghĩ và buồn phiền không rõ lý do. Ngoài nỗi buồn thì ở một số học sinh, các em sẽ có những biểu hiện tức giận khi đối diện với vấn đề, không làm chủ và không kiểm soát được cảm xúc, + Mất hứng thú với những đam mê của bản thân Khi thấy các em mất hứng thú trong tất cả mọi việc kể cả đam mê của bản thân thì rất có thể các em đang có vấn đề tâm sinh lý mà có thể là do stress học đường gây ra. + Thích ở một mình Nếu học sinh xuất hiện thói quen, sở thích chỉ thích ở một mình, tách khỏi bạn bè người thân và xã hội thì đây là điều bất thường trong tâm lý. Khi thấy lứa tuổi học sinh có những biểu hiện này, hãy nghĩ ngay đến học sinh đang gặp phải căng thẳng tâm lý. 18 + Luôn có những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống và con người Đến 70% học sinh khi bị những stress học đường luôn nghĩ đến cái chết và đã có rất nhiều những cái chết thương tâm xảy ra. Ở tuổi vị thành niên, các em phải chịu nhiều áp lực từ gia đình, ganh đua điểm số với bạn bè, những buổi học thêm dày đặc rất dễ khiến các em kiệt quệ về tinh thần và thể lực. Những điều giáo viên cần biết khi hỗ trợ học sinh bị căng thẳng học đường - Tìm hiểu các dấu hiệu căng thẳng liên quan đến trường học - Xác định đúng nguyên nhân của căng thẳng học đường - Giao nhiệm vụ học tập vừa sức, giảm bớt các yêu cầu đối với kết quả học tập. - Không gây áp lực, kỳ vọng cao đối với học sinh - Không nên giận giữ, quát mắng hay ép học sinh học tập bằng những lời lẽ gay gắt, giận giữ hay mỉa mai. - Lắng nghe những vấn đề của học sinh - Thực hiện giáo dục theo định hướng cá nhân hoá. Dạy học có tính đến năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của người học - Luôn động viên, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào hoạt động giáo dục nhà trường - Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện với cha mẹ, thầy cô và người lớn xung quanh. 3.3. Nhận diện học sinh bị bắt nạt trực tuyến, bạo lực học đường Khi bị bắt nạt, trẻ bị tổn thương cả thể chất lẫn tinh thần. Trong nhiều trường hợp, trẻ chọn cách giấu người lớn vì lo sợ bị trả thù. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia tâm lý hoặc hoạt động trong lĩnh vực giáo dục chỉ ra người lớn có thể nắm được tình hình của con ở trường qua các dấu hiệu cụ thể. + Thường xuyên đau ốm Có thể trẻ kiếm cớ trốn học, không tham gia hoạt động chung, cũng có thể việc bị bắt nạt khiến tâm sinh lý thay đổi và ảnh hưởng xấu đến các cơ quan trong cơ thể. 19 Thầy cố và phụ huynh cần nghĩ đến những dấu hiệu như đau dạ dày hoặc đau đầu, nếu diễn ra thường xuyên thì có thể là vấn đề lớn. Tuy nhiên, trẻ bị ốm mà vẫn vui vẻ vui chơi, trò chuyện với bạn thì điều đó không đáng lo ngại. + Thay đổi hành vi Vì lo lắng phải tỉnh dậy và đi học vào sáng hôm sau, trẻ khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm hoặc gặp ác mộng. Tâm trí không thoải mái cũng khiến trẻ làm mọi thứ không được suôn sẻ. + Điểm số xuống dốc Nếu trẻ thường có kết quả học tập tốt nhưng điểm số đang dần đi xuống trong thời gian gần đây, đó có thể là dấu hiệu của việc bị bắt nạt. Trẻ bất an khi ở trường thường gặp khó khăn trong việc tập trung nghe giảng hoặc làm bài tập về nhà. + Nghỉ chơi với bạn bè Trẻ con thường xuyên thay đổi bạn theo từng giai đoạn, tuy nhiên nếu trẻ không có bất cứ người bạn nào, đây là dấu hiệu xấu. Khi trẻ nói "Không ai thích con cả", thì không nên coi nhẹ. Những kẻ bắt nạt thường muốn cô lập nạn nhân. + Không hứng thú với những thứ từng rất thích Nếu trẻ mất cảm giác với trò chơi hoặc thú vui từng rất thích, trong những giờ ra chơi trẻ ngồi lỳ trong lớp, né tránh bạn bè có nghĩa trẻ có nhiều nỗi buồn sâu kín bên trong. Điều này có thể xuất phát từ việc bị bắt nạt hoặc rất nhiều nguyên nhân khác. + Thường xuyên mất đồ Ngoài dấu hiệu dễ nhận ra như các vết xước hay thâm tím trên cơ thể, trẻ có thể bị bắt nạt theo cách đe dọa trấn đồ. Nếu thấy trẻ thường xuyên mất đồ chơi, dụng cụ học tập, quần áo, tiền, điện thoại, người lớn nên tìm hiểu nguyên nhân. Khi bị bắt nạt liên tục, trẻ thường nói dối làm mất đồ hoặc không bịa ra được nguyên nhân hợp lý. + Sợ đi xe buýt của trường Với những đứa trẻ thích bắt nạt bạn học, xe buýt của trường là địa điểm hoàn hảo. Giám sát nhiều đứa trẻ cùng lúc là việc khó khăn, nhất là khi người lớn 20
Tài liệu đính kèm: