Bài giảng Ngữ văn 7 - Người đàn ông cô độc giữa rừng

pptx 33 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Người đàn ông cô độc giữa rừng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nhìn hình 
đoán địa 
 danh (Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)
 - Đoàn Giỏi- I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
 1. Tác giả
 2. Tác phẩm
 II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 1. Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
 2. Hình ảnh con người Nam Bộ 
III TỔNG KẾT
 1. Nghệ thuật
 2. Nội dung I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút 
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa 
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh 
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương 
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
 2 Tác phẩm
- Năm sáng tác: 1957
- Dung lượng: 20 chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của 
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều 
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách 
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng. 1. Vị trí đoạn trích
2. Nhan đề
3. Thể loại 
4. PTBĐ
5. Bố cục I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
 - Vị trí đoạn trích: Chương 10 (Tía nuôi dắt An 
 đi thăm chú Võ Tòng). I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
 - Thể loại và phương thức biểu đạt
 + Thể loại: Tiểu thuyết
 + PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
 - Bố cục: 5 phần I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể. 
 *Bối cảnh: 
 + Bối cảnh chung: Cuộc chiến đấu của nhân dân miền 
 Tây Nam Bộ khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược 
 Việt Nam.
 + Bối cảnh riêng: Nửa đêm về sáng, tại căn lều của chú 
 Võ Tòng ở sâu trong rừng U Minh.
 *Nhân vật: 
 - Chú Võ Tòng (nhân vật chính), An, ông Hai. *Sự kiện
 - Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tòng trong một căn lều sâu trong rừng U Minh.
 - Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ. 
 - Cuộc trò chuyện của ông Hai và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp.
 - Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng, hẹn ngày gặp lại. * Ngôi kể: 
 + Kết hợp ngôi kể thứ nhất (An – trong cuộc gặp gỡ ở 
hiện tại của ông Hai, An và chú Võ Tòng) với ngôi kể 
thứ ba (trong câu chuyện ở quá khứ về chú Võ Tòng).
 -> Tác dụng: Giúp các sự việc được kể lại ở 
hiện tại- quá khứ diễn ra linh hoạt, phù hợp; khắc họa 
nhân vật đa chiều, ở nhiều góc nhìn hơn. II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 2 HÌNH ẢNH CON NGƯỜI NAM BỘ 
 -a. Nhân Nhân vật vậtVõ TòngVõ Tòng
 - An
 - Ông Hai (tía nuôi của An)
 - Vợ ông Hai (má nuôi của An) II TÌM HIỂU CHI TIẾT
 2 Hình ảnh con người Nam bộ 
 a. Nhân vật Võ Tòng
 “Chú cởi trần, mặc một chiếc quần ka ki còn 
 mới, nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc quần 
 lính Pháp có những sáu túi). Bên hông, chú đeo 
 lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng 
 như lời má nuôi tôi đã tả. Lại còn thắt cái xanh-
 tuya-rông nữa chứ!
 NGOẠI HÌNH NGOẠI HÌNH
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới, 
nhưng coi bộ đã lâu không giặt.
+ Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm 
gọn trong vỏ sắt.
+ Thắt cái xanh-tuya-rông
+ Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp 
chạy dọc từ thái dương xuống cổ.
+ Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên 
người.
 Trang phục giống lính Pháp, vẻ 
 ngoài bặm trợn, bụi bặm LAI LỊCH
- Không rõ tên tuổi, quê quán, được 
mọi người gọi là Võ Tòng
- Đến đây từ mười mấy năm trước
- Sống cô độc một mình, không có ai 
làm bạn, giỏi võ
- Khỏe mạnh, dung cảm, một mình 
giết chết con hổ chúa
- Có một vết thẹo từ thái dương 
xuống cổ sau lần giết hổ LAI LỊCH
- Có người kể rằng
 + Là một chàng trai hiền lành, ở tận 
 một vùng xa lắm
 + Có vợ con nhưng một lần tên địa 
 chủ ngang ngược, hống hách nên bị đi 
 tù. Vợ làm lẽ cho tên địa chủ kia, con 
 trai độc nhất đã chết.
 + Khi ra tù, Võ Tòng bỏ làng ra đi đến 
 đây
 + Sống một mình nên kì hình dị tướng
 Không rõ lai lịch, đáng thương. NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Phương diện Từ ngữ, câu văn thể hiện Đặc điểm, tính cách
Hành động
 + Với tía nuôi cậu bé An
Lời nói
 + Với cậu bé An HÀNH ĐỘNG
+ Giết con hổ chúa; xắn mụt măng cho vợ; 
chém trả tên địa chủ.
+ Xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay 
chịu tội.
+ Bỏ làng ra đi; sẵn sàng giúp đỡ mọi 
người...
+ Trao chiếc nỏ và ống tên thuốc cho ông 
Hai
 Dũng cảm, cương trực, căm thù giặc LỜI NÓI
 Với tía nuôi của An Với An
- Mấy thằng nhát gan mới cần súng, vì súng ở xa cũng - Ngồi xuống đây, chú em!
bắn được mà! Phải không anh Hai? Tôi cho rằng súng - Nhai bậy một miếng khô 
dở lắm, động tới thì kêu ầm ĩ. Tôi ghét tiếng nổ lắm. nai đi, chú em. Cho đỡ 
Như cái bận tôi làm vừa rồi đấy. Tách một tiếng, chết buồn miệng mà! 
ngay thằng giặc Pháp râu xồm, mà cái thằng đứng - Chú em cầm hộ lọ muối 
cách năm, sáu thước không hay biết gì cả... chỗ vách kia đưa giùm qua 
- Tôi quý anh Hai là bậc can trường, nên mới dám chút! 
chọn mặt gửi vàng... Sở dĩ tôi không dám nói với bà - Ờ, thể nào cũng có chứ! 
chị, là còn e bà chị ngại điều nguy hiểm, biết đâu sẽ Chú nuôi đầy rừng, muốn 
ngăn trở công việc của chúng ta. con cỡ nào chú bắt cho 
- Có gì đâu anh Hai. Vì nghĩa chung mà! đúng con cỡ ấy! 
 Lễ độ, thẳng thắn Gần gũi, thân tình

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_nguoi_dan_ong_co_doc_giua_rung.pptx