KIỂM TRA BÀI CŨ Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn? a) Mùa xuân đến rồi! b) Ngày mai, tôi đi chơi. c) Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Có nên sử dụng câu rút gọn như trường hợp dưới đây không? Vì sao? Thầy giáo gọi Nam lên kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên. - Thầy: Em có học bài không? - Nam: Không. Chửi. Kêu. Đấm. Đá.Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. (Nguyễn Công Hoan) Em có nhận xét gì về cấu trúc của các câu trên ? TiẾT : CÂU ĐẶC BIỆT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: - Khái niệm câu đặc biệt. - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. 2. Năng lực . Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân. - Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học. . Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết câu đặc biệt. - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3.Phẩm chất: - Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, máy chiếu, tài liệu tham khảo. 2. Đối với học sinh: SGK, VBT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK CÂU ĐẶC BIỆT Xét ví dụ sau: I.Tìm hiểu bài Ôi, em Thuỷ! 1.Thế nào là câu đặc biệt? Tiếng kêu sửng sốt a.Ví dụ:(sgk /27) củaLà:câu cô giáo đặclàm em biệt tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp. Câu in đỏ có cấu tạo như thế nào? Hãy lựa chọn câuVậy trả thế lời đúng?nào a. Đó làlà câu câu bình đặc thường có đủ chủ ngữ-vị ngữ. b. Đó là câubiệt rút ? gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ. c. Đó là câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ. Tìm câu đặc biệt trong các ví dụ dưới đây ? a. Mùa xuân. Mùa xuân đã về. Câu đặc biệt b. A hỏi B: - A: Mùa đầu tiên trong năm gọi là gì? - B: Mùa xuân. Câu rút gọn Thảo luận: Hãy so sánh câu đặc biệt với câu rút gọn? * Giống nhau: Có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ. * Khác nhau: Câu rút gọn Câu đặc biệt - Về bản chất, câu rút gọn -Câu đặc biệt không được được tạo ra theo mô hình tạo ra theo ra theo mô chủ ngữ- vị ngữ. hình chủ ngữ- vị ngữ. - Dựa vào hoàn cảnh sử -Từ hoặc cụm từ trong dụng có thể xác định câu đặc biệt làm trung thành phần rút gọn của tâm cú pháp của câu. câu, qua đó có thể khôi Không thể xác định từ phục các thành phần bị hoặc cụm từ đó làm lược bỏ thành câu đầy thành phần nào trong đủ . câu. Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài 1.Thế nào là câu đặc biệt? a.Ví dụ:(sgk/27) b.Ghi nhớ:(sgk/28) 2.Tác dụng của câu đặc biệt. a.Ví dụ ( sgk/28) Tác dụng Bộc Liệt kê, thông Xác định báo về sự tồn Gọi đáp Câu lộ cảm thời gian, tại của sự đặc biệt xúc vật,hiệntượng nơi chốn Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Đoàn người . Các câu Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. in đỏ bên có tác “ Trời ơi!”, cô dụng gì giáo tái mặt và nước mắt giàn hãy đánh giụa dấu vào An gào lên: ô thích - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! hợp? - Chị An ơi! - Sơn đã nhìn thấy chi. Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài 1.Thế nào là câu đặc biệt? 2.Tác dụng của câu đặc biệt. Hãy nêu a.Ví dụ ( sgk/28) tác dụng của câu đặc biệt? - Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn Thường gặp trong văn miêu tả, kể chuyện;như là bối cảnh cho những sự việc được trình bày tiếp theo.Vd:Sài Gòn. Năm 1975.Quân ta tấn công. - Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng . Thường gặp trong văn miêu tả, kể chuyện; thường có nhiều câu đặc biệt nối tiếp nhau.Vd: Gió. Mưa. Não nùng. -Bộc lộ cảm xúc Bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình đối với hiện thực.Thường dùng các thán từ.Vd:Trời ơi ! - Gọi đáp. Người nói hướng tới người nghe,kêu gọi sự chú ý của người nghe.Trong trường hợp này,thường có: +Từ hô gọi: đại từ nhân xưng, tên riêng +Tình thái từ: ạ, ơi,nhỉ, này, à, hởi, ới Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài 1.Thế nào là câu đặc biệt? 2.Tác dụng của câu đặc biệt. a.Ví dụ ( sgk/28) b.Ghi nhớ(sgk/29) Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài II.Luyện tập Bài tập 1:Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn. a - Câu rút gọn: “Có khi được trưng bày dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi trong hòm”, “Nghĩa là kháng chiến.” - Không có câu đặc biệt. b - Câu đặc biệt: “Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá!”. - Không có câu rút gọn. Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài II.Luyện tập Bài tập 1:Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn. c - Câu đặc biệt: “Một hồi còi.” - Không có câu rút gọn. d. - Câu đặc biệt: “ Lá ơi!” - Câu rút gọn: “Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.” Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài II.Luyện tập Bài tập 1 Bài tập 2.Tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn. a - Câu rút gọn: “Có khi được trưng bày dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi trong hòm”, “Nghĩa là kháng chiến.” Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước. b - Câu đặc biệt: “Ba giây Bốn giây Năm giây Xác định thời gian Lâu quá!”. Bộc lộ cảm xúc. Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài II.Luyện tập Bài tập 1,2:Tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn. c Câu đặc biệt: “Một hồi còi.” Thông báo sự tồn tại của sự vật. d- Câu đặc biệt: “ Lá ơi !” Gọi đáp. - Câu rút gọn: “Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.” Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước. Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT I.Tìm hiểu bài II.Luyện tập Bài tập 1,2. Bài tập 3:Viết đoạn văn ngắn tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt. Gợi ý: - Hình thức: + Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả . + Độ dài : 3 –> 5 câu + Có sử dụng một vài câu đặc biệt. - Nội dung: Cảnh quê hương em. CŨNG CỐ, DẶN DÒ: - Thế nào là câu đặc biệt ? - Câu đặc biệt có mấy tác dụng? - Về nhà học bài. - Làm bài tập vào vở. - Soạn bài: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
Tài liệu đính kèm: