Bài giảng Tin học 7 - Bài 5: Thực hành khám phá trình quản lí hệ thống tệp (Tiết 5)

pdf 31 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học 7 - Bài 5: Thực hành khám phá trình quản lí hệ thống tệp (Tiết 5)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG CÁC EM 
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN 
 TIN HỌC 7 KHỞI ĐỘNG
Ảnh em chụp với gia đình, bài
trình chiếu của em hay một bài
văn soạn thảo em được gọi là gì
và thường lưu trữ ở đâu? TIẾT 5 - BÀI 5: 
 THỰC HÀNH KHÁM PHÁ 
TRÌNH QUẢN LÍ HỆ THỐNG TỆP 1. Cửa sổ File Explorer 2. Ý nghĩa của đuôi tên tệp
 3. Thực hành NỘI DUNG 
 BÀI HỌC 1. Cửa sổ File Explorer
• Trình quản lí hệ thống tệp là một
 thành phần quan trọng của hệ điều
 hành. Trong Windows, trình quản lí
 hệ thống tệp là File Explorer.
• Giao diện của File Explorer cũng
 tương tự như mọi cửa sổ làm việc
 của Windows. Thanh tiêu đề 
 (Tilte Bar)
 Các nút thu nhỏ, 
 phóng to, đóng cửa sổ
 Thanh cuộn ngang nằm ở 
 Thanh cuộn dọc nằm ở 
 phía dưới đáy cửa sổ.
 cạnh phải cửa sổ.
 Thanh trạng thái nằm 
 ở dưới đáy cửa sổ. Các em đọc thông tin mục 1 – SGK tr.16, 
 quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu ba vùng chính
 trong cửa sổ làm việc của
 File Explorer.
• Vùng hiển thị nội dung thư
 mục thường có những
 thông tin gì? Vùng nút lệnh 
• Là băng ngang dưới thanh tiêu đề, chứa
 nhiều nút lệnh.
• Để tiết kiệm diện tích, vùng này được tổ
 chức thành nhiều lớp chồng lên nhau,
 giống như các trang của cuốn sách.
• Có các thẻ như: File, Home, Share, View.
• Nháy chuột vào thẻ sẽ hiển thị dải lệnh có
 tên tương ứng, đè trên các dải lệnh khác. Vùng điều hướng
• Vùng hình chữ nhật dọc
 bên trái cửa sổ.
• Tên gọi tiếng anh là
 Navigation Pane
• Phỏng theo hình dáng
 một khung cửa chia làm
 nhiều phần. Vùng hiển thị nội dung thư mục
• Là phần diện tích cửa sổ còn
 lại, hiển thị nội dung thư mục
 theo một số cách khác nhau.
• Có các cột: tên tệp, tên thư
 mục (Name), thời điểm sửa
 đổi gần nhất (Date), kiểu tệp
 (Type), kích thước (Size), 2. Ý nghĩa của đuôi tên tệp
 • Em hãy kể tên các đuôi tên tệp
 mà em thường thấy.
 • Đuôi tên tệp cho chúng ta biết
 điều gì? Làm thế nào để mở
 được đúng ứng dụng tương ứng
 với đuôi tên tệp? • Khái niệm: đuôi tên tệp là phần kí hiệu thêm
 vào sau dấu “.” khi chúng ta tạo và lưu một
 tệp.
• Các ví dụ đuôi tên tệp: .docx, .pdf, .txt, .xlxs,
 .pptx, .mp3, .mp4, .wmv, .jpg, .rar, 
• Đuôi tên tệp cho biết tệp dữ liệu thuộc loại nào
→Giúp hệ điều hành xác định được những phần
 mềm tương ứng có thể mở tệp.
• Khi ta nháy đúp chuột lên biểu tượng tệp, hệ
 điều hành kích hoạt đúng ứng dụng tương ứng
 với đuôi tên tệp đó và mở tệp. • Lưu ý: Đuôi tên tệp “.exe” dành riêng
 cho loại tệp là chương trình để máy tính
 thực hiện. Các tệp chương trình này
 cũng được hệ điều hành quản lí như một
 tệp dữ liệu trong hệ thống tệp.
• Đuôi tên tệp giúp hệ điều hành nhận biết
 tệp thuộc loại nào và xác định các phần
 mềm ứng dụng có thể mở tệp. Không
 được tùy tiện sửa đổi đuôi tên tệp. 3. Thực hành
Có 2 cách mở cửa sổ File Explorer:
• Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Windows + E để
 thấy một số tệp mới mở gần đây (Recent
 file) và một số thư mục thường xem gần đây
 (Frequent folders).
• Cách 2: Nếu chúng ta bắt đầu một cửa sổ
 File Explorer mới thì chỉ cần nhấn vào biểu
 tượng File Explorer trên thanh Taskbar. Bài 1: Tìm hiểu Quick access
Để mở Quick access, chúng ta thực
hiện 2 bước:
• Mở cửa sổ File Explorer.
• Nháy chuột vào mục Quick access
 trong vùng điều hướng của cửa sổ
 File Explorer đang mở. Các em quan sát trên cửa sổ File Explorer 
 và cho biết:
• Thanh tiêu đề hiển thị gì?
• Vùng hiển thị nội dung cho biết
 có những gì được hiển thị?
• Từ câu trả lời trên, em rút ra kết
 luận: Quick access để làm gì?
 Khi nào thì nên dùng nó? Hình minh họa • Quick access: là một thanh công
 • Thanh tiêu đề: hiển thị tên
 cụ nhỏ chứa các nút lệnh giúp
 chươngngười dùngtrìnhcó thểmàthaochúngtác mộtta
 đangcách xemnhanh. chóng và dễ dàng
 • Vùngnhất tronghiểncửathị nộisổ FiledungExplorerhiện tên.
• tệp,Nếu tênkhôngthưnhớmụchết(Name)được những; thời
 điểmphím sửatắt đểđổithao(Date),tác kiểutrên Filetệp
 Explorer, chúng ta có thể sử dụng
 (Type), kích thước (Size), 
 Quick access. Bài 2: Khám phá vùng điều hướng
 Nhiệm vụ
 1) Nháy chuột vào một mục nào đó trong vùng điều
 hướng; quan sát thanh tiêu đề, vùng hiển thị nội dung
 và cho biết tác dụng của thao tác.
 2) Trỏ chuột vào một mục nào đó trong vùng điều
 hướng, nếu có dấu trỏ xuống hay dấu trỏ sang phải
 cạnh tên thư mục, hãy nháy chuột vào dấu này và cho
 biết tác dụng của thao tác. Bài 3: Xem nội dung một thư mục cụ thể
 Nhiệm vụ
1) Nháy đúp chuột vào biểu tượng một thư mục.
2) Quan sát vùng hiển thị nội dung một thư mục
và cho biết:
• Tệp nào mới được sửa đổi gần đây?
• Tệp nào có kích thước lớn nhất?
• Có bao nhiêu tệp văn bản Word? Bài 4: Khám phá cách hiển thị nội dung thư mục 
 bằng cách lựa chọn ở trên dải lệnh View
 2. Nháy chuột chọn (hoặc bỏ 
 1. Trỏ chuột vào mỗi lệnh 
 chọn) File name extensions 
 trong nhóm lệnh Layout và 
 trong nhóm lệnh Show/hide
 cho biết kết quả.
 và cho biết kết quả.
 3. Trong nhóm lệnh Current 
 4. Nháy chuột để thay đổi đánh 
 view nháy chuột chọn Sort by
 dấu sang mục khác, quan sát 
 và cho biết tên những mục 
 vùng hiển thị nội dung và cho 
 đang được đánh dấu trong 
 biết sự thay đổi.
 danh sách thả xuống.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_7_bai_5_thuc_hanh_kham_pha_trinh_quan_li_h.pdf