PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA ĐẦU NĂM, NĂM HỌC 2020 - 2021 THỊ XÃ GIÁ RAI ĐỀ KIỂM TRA MÔN: ĐỊA LÍ 7 Thời gian làm bài: 45 phút; Không kể thời gian phát đề. Học sinh làm bài vào tờ giấy thi của mình. Họ và tên học sinh: Mã đề 209 Số báo danh: I. Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Con sông nào sau đây nằm ở miền đồng bằng Bắc Mĩ? A. Ô-ri-nô-cô. B. A-ma-dôn. C. Pa-ra-na. D. Mi-xi-xi-pi. Câu 2: Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài: A. 8000 km. B. 6000 km. C. 9000 km. D. 7000 km. Câu 3: Khối thị trường chung Mec-cô-xua do những nước nào hình thành? A. Braxin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Pa-ra-guay. B. Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xu-ê-la. C. Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê, Bô-li-vi-a. D. Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Pa-ra-guay, Chi-lê. Câu 4: Năm 2001, mật độ dân số của châu Đại Dương là bao nhiêu (người/km2)? A. 14,4. B. 3,6. C. 10,8. D. 2,5. Câu 5: Thành phần dân cư chiếm tỉ lệ cao nhất châu Đại Dương là: A. Người Ô-xtra-lô-it. B. Người Mê-la-nê-diêng. C. Người Pô-li-nê-diêng. D. Người nhập cư. Câu 6: Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ chiếm bao nhiêu % dân số? A. 45% B. 69%. C. 75%. D. 35%. Câu 7: Thành phần dân cư chiếm phần lớn ở Trung và Nam Mĩ là: A. Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it. B. Người lai. C. Chủng tộc Môn-gô-lô-it. D. Chủng tộc Nê-grô-it. Câu 8: Nguyên nhân dẫn đến sự đe doạ ổn định kinh tế của các nước Nam Mĩ là: A. Sử dụng vốn vay thiếu hiệu quả dẫn đến nợ nước ngoài tăng cao. B. Bị cạnh tranh trên thị trường. C. Thiếu lao động. D. Cơ sở vật chất lạc hậu. II. Phần tự luận: (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá như thế nào? Kể tên các kiểu khí hậu Bắc Mĩ. Câu 10. (2 điểm) Em hãy cho biết những ảnh hưởng của việc khai thác rừng A-ma-dôn. Câu 11. (2 điểm) Quá trình đô thị hoá tự phát ở Trung và Nam Mĩ làm nảy sinh những vấn đề xã hội gì? ---HẾT--- Trang 1/1 - Mã đề thi 209
Tài liệu đính kèm: