I. MA TRẬN. Mức độ nhận thức Tổng Chủ Nội Nhận Thông Vận Vận TT Số câu Tổng đề dung biết hiểu dụng dụng cao điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Giáo 1. Ứng 6 1 6 2 14 1 4,5 dục phó với câu câu câu câu câu câu kĩ tâm lý năng căng sống thẳng 2 2. 6 6 2 ½ ½ 14 1 5,5 Phòng, câu câu câu câu câu câu câu chống bạo lực học đường Tổng 12 1 12 4 ½ ½ 28 2 10 câu câu câu câu câu câu câu điểm câu Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 70% 30% Tỉ lệ chung 70% 30% 100% II. ĐẶC TẢ. Số câu hỏi theo mức độ Mạc nhận thức Nội TT h nội Mức độ đánh giá Nhậ Thô dung Vận Vậ dung n ng dụn n biết hiểu g dụ ng ca o 1 Giáo 1. Nhận biết: - Nêu được các tình huống thường gây dục Ứng căng thẳng. kĩ phó - Nêu được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng. năng với Thông hiểu: 6TN sống tâm lý - Xác định được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng 6TN 1 2TN căng - Dự kiến được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. TL thẳng Vận dụng: - Xác định được một cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. - Thực hành được một số cách ứng phó tích cực khi căng thẳng. 2 2. Nhận biết : Phòng, - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường. chống - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan bạo lực đến phòng, chống bạo lực học đường. học Thông hiểu: đường - Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. - Trình bày được các cách ứng phó trước, trong và sau 2TN khi bị bạo lực học đường. 6TN 6TN ½ Vận dụng: ½ TL - Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống TL bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức. - Phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường Vận dụng cao: Sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường. Tổng 12T 4TN 12T ½ N ½ N TL 1TL TL Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TƯ MẠI Năm học: 2024-2025 Môn: GDCD – Lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên học sinh: .Lớp Mã đề G71 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây gây căng thẳng? A. Bị bạn bè chế giễu, xa lánh. B. Bố mẹ động viên khi bị điểm kém. C. Chủ động ôn tâp trước kì thi. D. Hòa đồng với bạn bè. Câu 2. Đâu là biểu hiện khi cơ thể bị căng thẳng? A. Vui vẻ, thoải mái.B. Lo lắng, sợ hãi. C. Phấn khích, tự tin.D. Bình tĩnh, chủ động. Câu 3. Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường? A. Chụp hình lớp lúc luyện tập thể thao. B. Chụp hình ảnh tham gia hoạt động tập thể của lớp. C. Chụp hình ảnh của bạn gửi vào nhóm để bàn tán. D. Chụp hình các bạn chơi với nhau cùng nhóm. Câu 4. Cách ứng phó nào dưới đây thể hiện phòng chống bạo lực học đường? A. Rủ bạn bè đánh lại nhằm giải quyết mâu thuẫn. B. Im lặng là cách giải quyết tốt nhất. C. Báo với ba mẹ và thầy cô giáo. D. Bỏ qua khi bị đánh để được yên ổn. Câu 5. Biện pháp nào sau đây có hiệu quả và tích cực khi ứng phó với tâm lí căng thẳng? A. Hay đập phá đồ đạc để giải tỏa. B. Cố tỏ ra mình đang vui vẻ, hạnh phúc. C. Sử dụng các chất kích thích để giải tỏa nỗi buồn. D. Thường xuyên chia sẻ, tâm sự với mọi người. Câu 6. Khi gặp tình huống bạo lực học đường em phải làm gì? A. Tỏ ra sợ hãi, im lặng. B. Tỏ ra bình tĩnh, tìm cơ hội thoát thân. C. Tỏ thái độ thách thức. D. Tỏ ra bất cần. Câu 7. Căng thẳng tâm lí là gì? A. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về tinh thần. B. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về thể chất. C. Tình trạng mà con người cảm thấy muốn sử dụng bạo lực. D. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về tinh thần, thể chất. Câu 8. Việc phòng chống bạo lực học đường cần có sự chung tay, góp sức của những ai? A. Của gia đình và người giám hộ. B. Của nhà trường và thầy cô giáo. C. Của lực lượng công an. D. Của toàn xã hội. Câu 9. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về A. tài sản cá nhân của con người. B. thể chất và tinh thần của con người. C. tinh thần của mỗi người. D. thể chất của con người. Câu 10. Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình B. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên facebook. C. Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau. D. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy. (bố mẹ, thầy cô giáo). Câu 11. Biểu hiện của bạo lực học đường là A. đánh đập.B. quan tâm. C. sẻ chia.D. cảm thông. Câu 12. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng quá mức, chúng ta nên A. âm thầm chịu đựng, không tâm sự với ai. B. tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác, nhất là người thân. C. sống khép kín, không trò chuyện với mọi người. D. xa lánh bạn bè, người thân. Câu 13. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh không nên A. tham gia vào bạo lực học đường để giải quyết tranh chấp. B. bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ. C. nhanh chóng nhận diện được dấu hiệu của bạo lực học đường. D. thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc trình báo cơ quan chức năng. Câu 14. Bố mẹ A dạo này hay cãi vã, bất hòa, có lúc còn nghe bố mẹ nói sẽ li hôn. A cảm thấy rất buồn, lo sợ và bất an, không biết gia đình mình sẽ ra sao, hai anh em sẽ thế nào. Mỗi khi như vậy, A lại vùi đầu vào xem phim hoặc chơi trò chơi điện tử để né tránh cảm xúc của mình, khiến kết quả học tập sa sút. Trong tình huống này bạn A chưa biết cách A. ứng phó với tâm lí căng thẳng B. sống tự lập. C. ứng phó với bạo lực học đường. D. tôn trọng sự thật. Câu 15. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta không nên làm gì sau đây? A. Luyện tập thể thao, hòa mình với thiên nhiên. B. Xác định phương pháp học tập khoa học, phù hợp. C. Chia sẻ, tâm sự với người thân và bạn bè xung quanh. D. Tách biệt với mọi người, không trò chuyện với bất kì ai. Câu 16. Trên đường đi học về em bắt gặp 1 nhóm bạn đang có hành vi dọa nạt, có ý định đánh một bạn khác cùng trường. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Gọi các bạn khác đến cùng xem. B. Làm ngơ đi qua vì không liên quan. C. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. D. Đứng lại để cổ vũ các bạn. Câu 17. Ngoài việc học ở trường, K phải thường xuyên đi học ở trung tâm. Chỉ riêng việc di chuyển đã khiến K thấy mệt mỏi. Kì kiểm tra tới, lượng kiến thức cần ôn tập nhiều hơn khiến K càng căng thẳng đau đầu, chán ăn, mất ngủ và kết quả học tập giảm sút. K đã rơi vào trạng thái nào sau đây? A. Tâm lí căng thẳng B. Bị bạo hành. C. Tâm lí bi quan. D. Bị bạo lực gia đình. Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tác hại của bạo lực học đường? A. Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân B. Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập. C. Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiếu an toàn. D. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kỉ luật Câu 19. Em đồng tình với cách ứng phó với tâm lí căng thẳng nào dưới đây? A. Xem ti vi, xem phim liên tục. B. Dành nhiều thời gian chơi điện tử. C. Đọc sách, nghe nhạc nhẹ nhàng. D. Hút thuốc, uống rượu, bia. Câu 20. Hành vi nào sau đây không phải là bạo lực học đường? A. Lập nhóm chửi nhau trên mạng . B. Tích cực học tập, rèn luyện. C. Nói xấu bạn cùng lớp. D. Rủ rê, lôi kéo bạn bè đánh nhau. Câu 21. Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Bản thân luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm về một vấn đề nào đó. B. Áp lực trong học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân. C. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân. D. Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống. Câu 22. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau. C. Giữ kín chuyện để không ai biết. D. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. Câu 23. Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Bố mẹ khen thưởng T vì bạn đã có nhiều cố gắng trong học tập. B. Bạn H đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh. C. Cô giáo tuyên dương V vì bạn luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ. D. Bạn P cảm thấy rất mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần. Câu 24. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của bạo lực học đường? A. Do thiếu thốn tình cảm. B. Do sự tác động của các trò chơi bạo lực. C. Do thiếu sự giáo dục từ phía gia đình. D. Do thiếu hụt kĩ năng sống. Câu 25.Câu nói nào dưới đây thể hiện thái độ tích cực? A. Chẳng ai quan tâm đến mình cả! B. Mình học thế này sẽ thi trượt mất! C. Mình làm gì cũng thất bại! D. Mình sẽ tìm được những người bạn tốt! Câu 26. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây? A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. C. Thầy cô nhắc nhở học sinh trên lớp. D. Phân biệt đối xử giữa các con. Câu 27. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề căng thẳng tâm lí? A. Là trạng thái con người cảm thấy khi phải chịu áp lực về thể chất, tinh thần. B. Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến căng thẳng tâm lí. C. Tâm lí căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất và tinh thần của con người. D. Cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực. Câu 28. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần tránh hành vi nào dưới đây? A. Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn. B. Rời khỏi vị trí nguy hiểm. C. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. D. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1 điểm) Em hãy nêu các cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng? Câu 2. (2 điểm) Tình huống: Gần đây, lớp em xuất hiện tình trạng một số bạn lập nhóm trên mạng xã hội với mục đích bình phẩm, nói xấu, chế nhạo ban cán sự lớp. Các bạn liên tục nhắn tin rủ em cùng tham gia. a, Em có đồng tình với việc làm của nhóm bạn trên không? Vì sao? b, Em cần ứng phó như thế nào trong tình huống trên? UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TƯ MẠI Năm học: 2024-2025 Môn: GDCD – Lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên học sinh: .Lớp Mã đề G72 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu 1. Đâu là biểu hiện khi cơ thể bị căng thẳng? A. Bình tĩnh, chủ động. B. Lo lắng, sợ hãi. C. Phấn khích, tự tin. D. Vui vẻ, thoải mái. Câu 2. Biện pháp nào sau đây có hiệu quả và tích cực khi ứng phó với tâm lí căng thẳng? A. Sử dụng các chất kích thích để giải tỏa nỗi buồn. B. Thường xuyên chia sẻ, tâm sự với mọi người. C. Cố tỏ ra mình đang vui vẻ, hạnh phúc. D. Hay đập phá đồ đạc để giải tỏa. Câu 3. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần tránh hành vi nào dưới đây? A. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. B. Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn. C. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. D. Rời khỏi vị trí nguy hiểm. Câu 4. Câu nói nào dưới đây thể hiện thái độ tích cực? A. Mình sẽ tìm được những người bạn tốt! B. Chẳng ai quan tâm đến mình cả! C. Mình làm gì cũng thất bại! D. Mình học thế này sẽ thi trượt mất! Câu 5. Cách ứng phó nào dưới đây thể hiện phòng chống bạo lực học đường? A. Báo với ba mẹ và thầy cô giáo. B. Im lặng là cách giải quyết tốt nhất. C. Rủ bạn bè đánh lại nhằm giải quyết mâu thuẫn. D. Bỏ qua khi bị đánh để được yên ổn. Câu 6. Trên đường đi học về em bắt gặp 1 nhóm bạn đang có hành vi dọa nạt, có ý định đánh một bạn khác cùng trường. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Đứng lại để cổ vũ các bạn. B. Gọi các bạn khác đến cùng xem. C. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. D. Làm ngơ đi qua vì không liên quan. Câu 7. Khi gặp tình huống bạo lực học đường em phải làm gì? A. Tỏ ra bình tĩnh, tìm cơ hội thoát thân. B. Tỏ ra sợ hãi, im lặng. C. Tỏ ra bất cần. D. Tỏ thái độ thách thức. Câu 8. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Giữ kín chuyện để không ai biết. B. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. C. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. D. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau. Câu 9. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây? A. Thầy cô nhắc nhở học sinh trên lớp. B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. C. Đánh đập con cái thậm tệ. D. Phân biệt đối xử giữa các con. Câu 10. Hành vi nào sau đây không phải là bạo lực học đường? A. Nói xấu bạn cùng lớp. B. Rủ rê, lôi kéo bạn bè đánh nhau. C. Lập nhóm chửi nhau trên mạng . D. Tích cực học tập, rèn luyện. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của bạo lực học đường? A. Do thiếu thốn tình cảm. B. Do thiếu sự giáo dục từ phía gia đình. C. Do thiếu hụt kĩ năng sống. D. Do sự tác động của các trò chơi bạo lực. Câu 12. Em đồng tình với cách ứng phó với tâm lí căng thẳng nào dưới đây? A. Đọc sách, nghe nhạc nhẹ nhàng. B. Xem ti vi, xem phim liên tục. C. Hút thuốc, uống rượu, bia. D. Dành nhiều thời gian chơi điện tử. Câu 13. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta không nên làm gì sau đây? A. Xác định phương pháp học tập khoa học, phù hợp. B. Chia sẻ, tâm sự với người thân và bạn bè xung quanh. C. Luyện tập thể thao, hòa mình với thiên nhiên. D. Tách biệt với mọi người, không trò chuyện với bất kì ai. Câu 14. Biểu hiện của bạo lực học đường là A. sẻ chia. B. đánh đập. C. quan tâm. D. cảm thông. Câu 15. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề căng thẳng tâm lí? A. Tâm lí căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực đến thể chất và tinh thần của con người. B. Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến căng thẳng tâm lí. C. Cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực. D. Là trạng thái con người cảm thấy khi phải chịu áp lực về thể chất, tinh thần. Câu 16. Ngoài việc học ở trường, K phải thường xuyên đi học ở trung tâm. Chỉ riêng việc di chuyển đã khiến K thấy mệt mỏi. Kì kiểm tra tới, lượng kiến thức cần ôn tập nhiều hơn khiến K càng căng thẳng đau đầu, chán ăn, mất ngủ và kết quả học tập giảm sút. K đã rơi vào trạng thái nào sau đây? A. Tâm lí căng thẳng B. Tâm lí bi quan. C. Bị bạo lực gia đình. D. Bị bạo hành. Câu 17. Việc phòng chống bạo lực học đường cần có sự chung tay, góp sức của những ai? A. Của nhà trường và thầy cô giáo. B. Của lực lượng công an. C. Của toàn xã hội. D. Của gia đình và người giám hộ. Câu 18. Căng thẳng tâm lí là gì? A. Tình trạng mà con người cảm thấy muốn sử dụng bạo lực. B. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về tinh thần. C. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về thể chất. D. Tình trạng mà con người cảm thấy chịu áp lực về tinh thần, thể chất. Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tác hại của bạo lực học đường? A. Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập. B. Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân C. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kỉ luật D. Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiếu an toàn. Câu 20. Bố mẹ A dạo này hay cãi vã, bất hòa, có lúc còn nghe bố mẹ nói sẽ li hôn. A cảm thấy rất buồn, lo sợ và bất an, không biết gia đình mình sẽ ra sao, hai anh em sẽ thế nào. Mỗi khi như vậy, A lại vùi đầu vào xem phim hoặc chơi trò chơi điện tử để né tránh cảm xúc của mình, khiến kết quả học tập sa sút. Trong tình huống này bạn A chưa biết cách A. ứng phó với bạo lực học đường. B. tôn trọng sự thật. C. sống tự lập. D. ứng phó với tâm lí căng thẳng Câu 21. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về A. thể chất và tinh thần của con người. B. tài sản cá nhân của con người. C. tinh thần của mỗi người. D. thể chất của con người. Câu 22. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh không nên A. nhanh chóng nhận diện được dấu hiệu của bạo lực học đường. B. thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc trình báo cơ quan chức năng. C. bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ. D. tham gia vào bạo lực học đường để giải quyết tranh chấp. Câu 23. Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau. B. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy. (bố mẹ, thầy cô giáo). C. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên facebook. D. Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình Câu 24. Nguyên nhân nào sau đây gây căng thẳng? A. Hòa đồng với bạn bè. B. Bị bạn bè chế giễu, xa lánh. C. Bố mẹ động viên khi bị điểm kém. D. Chủ động ôn tâp trước kì thi. Câu 25. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng quá mức, chúng ta nên A. sống khép kín, không trò chuyện với mọi người. B. tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác, nhất là người thân. C. âm thầm chịu đựng, không tâm sự với ai. D. xa lánh bạn bè, người thân. Câu 26. Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Cô giáo tuyên dương V vì bạn luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ. B. Bố mẹ khen thưởng T vì bạn đã có nhiều cố gắng trong học tập. C. Bạn H đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh. D. Bạn P cảm thấy rất mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần. Câu 27. Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường? A. Chụp hình lớp lúc luyện tập thể thao. B. Chụp hình ảnh tham gia hoạt động tập thể của lớp. C. Chụp hình các bạn chơi với nhau cùng nhóm. D. Chụp hình ảnh của bạn gửi vào nhóm để bàn tán. Câu 28. Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Áp lực trong học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân. B. Bản thân luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm về một vấn đề nào đó. C. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân. D. Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1 điểm) Em hãy nêu các cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng? Câu 2. (2 điểm) Tình huống: Gần đây, lớp em xuất hiện tình trạng một số bạn lập nhóm trên mạng xã hội với mục đích bình phẩm, nói xấu, chế nhạo ban cán sự lớp. Các bạn liên tục nhắn tin rủ em cùng tham gia. a, Em có đồng tình với việc làm của nhóm bạn trên không? Vì sao? b, Em cần ứng phó như thế nào trong tình huống trên? UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TƯ MẠI Năm học: 2024-2025 Môn: GDCD – Lớp 7 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 G71 A B C C D B D D B D A B A A Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 G71 D C A D C B A D D A D B B A Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 G72 B B B A A C A B B D A A D B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 G72 B A C D C D A D B B B D D B II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung Điểm * Cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng: - Bình tĩnh, nhận diện biểu hiện căng thẳng của bản thân (Cơ thể, cảm Câu 1 1,0 đ xúc) (1 đ) - Tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng thẳng - Đối mặt, suy nghĩ tích cực, không né tránh - Vận động: hít sâu, thở ra từ từ, đi qua đi lại, uống nước, tự động viên mình. - Tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy xung quanh. a, Không đồng tình với việc làm của nhóm bạn, cần lên án, phê phán 1,0 đ Vì: việc làm trên biểu hiện của hành vi bạo lực học đường trực tuyến Câu 2 b, Cách ứng phó: (2 đ) - Bình tĩnh giải thích cho các bạn hiểu không nên lập nhóm nói xấu người khác 1,0 đ - Không tham gia, cổ vũ hoặc thờ ơ trước sự việc. - Nếu sự việc vẫn diễn ra có thể báo cho thầy cô giáo... BAN GIÁM HIỆU TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ Phạm Thị Vân Nguyễn Văn Thoả Đào Văn Đức
Tài liệu đính kèm: