Trường: THCS THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trương Kim Ngân Tổ: Sinh-Hóa-CN Ngày soạn: /02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 35, Bài 36 Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà, lợn qua quan sát ngoại hình (tiết 2) Môn học: Công nghệ; lớp:7 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết thứ 38 - Tuần 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù bộ môn: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc chọn một số giống lợn qua quan sát ngoại hình. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các yếu tố chọn chọn một số giống lợn qua quan sát ngoại hình. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia những kinh nghiệm trong quá trình chọn lọc hàng loạt và kiểm tra cá thể để chọn lọc giống vật nuôi. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV: Tranh hình 61 SGK 2. Chuẩn bị của HS: Xem trước bài 36 III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu đặc điểm nhận biết một số giống gà. 3. Bài mới : Bài 35, Bài 36 Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà, lợn qua quan sát ngoại hình (tiết 2) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học bài mới b. Nội dung: GV giới thiệu bài và mục tiêu của bài. c. Sản phẩm: Học sinh xác định được vấn đề cụ thể cần giải quyết trong bài học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV: Hiện nay có rất nhiều giống lợn. Để nhận dạng được các giống lợn ta phải dựa vào những đặc điểm nào của chúng? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay. Trong bài học này các em sẽ học thực hành nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình. Nhận biết các giống vật lợn trong thực tiễn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới . - Mục II. Bước 2. Đo một số chiều đo: Không dạy Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết a. Mục tiêu: hs biết được vật liệu và dụng cụ cần thiết b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin mục I SGK c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc - Đọc I. Vật liệu và dụng cụ cần phần I SGK và cho biết: thiết: - Để tiến hành thực hành - Trả lời Tranh ảnh, một số giống ta cần những dụng cụ và lợn vật liệu gì? Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quy trình thực hành và thực hành a. Mục tiêu : Nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại h́ình b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin mục II SGK kết hợp với quan sát tranh vẽ gv giới thiệu c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV, hoàn thành phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm - Chia nhóm học sinh . - Học sinh tiến II. Quy trình thực hành chia nhóm . hành: - Hướng dẫn hs quan sát tranh H61, yêu - Quan sát và cầu học sinh nhận biết các đặc điểm tiến hành nhận ngoại hình: biết các đặc điểm của lợn qua ngoại hình. + Về hình dáng chung như: quan sát + Hình dáng mõm, đầu, lưng, chân chung. + Về màu sắc lông, da: + Màu sắc lông, da. - Giáo viên nhấn mạnh các đặc điểm - Lắng nghe. của một số giống lợn như: + Lợn Lanđơrat lông, da trắng tuyền, tai to, rủ xuống phía trước. + Lợn Đại Bạch: mặt gãy, tai to hướng về phía trước, lông cứng và da trắng. + Lợn Móng Cái: lông đen trắng, lưng hình yên ngựa. - Yêu cầu hs quan sát tranh, thông tin - Thảo luận III. Thực hành SGK thảo luận nhóm hoàn thành báo nhóm hoàn thành cáo thực hành báo cáo BÁO CÁO THỰC HÀNH Giống vật nuôi lợn Đặc điểm nhận biết Hoạt động 3: luyện tập GV đánh giá HS làm TH + Tinh thần thái độ + Kết quả nghiên cứu qua kết quả báo cáo TH + Ý thức giữ gìn môi trường Hoạt động 4: Vận dụng Gv yêu cầu hs về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng về nhận biết một số giống lợn vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình 4. Dặn dò Về học, bài xem tiếp bài 37 Trường: THCS THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trương Kim Ngân Tổ: Sinh-Hóa-CN Ngày soạn: /02/2021 TÊN BÀI DẠY: BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp:7 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết thứ 39 - Tuần 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. - Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù bộ môn: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng - Chăm chỉ: Tìm tòi loại thức ăn phù hợp với từng đối tượng vật nuôi - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia những kinh nghiệm trong quá tìm hiểu về thức ăn vật nuôi II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV: Tranh hình 66, 64 SGK 2. Chuẩn bị của HS: Xem trước bài 37 III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu đặc điểm nhận biết một số giống lợn. 3. Bài mới : BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học bài mới b. Nội dung: GV giới thiệu bài c. Sản phẩm: Học sinh xác định được vấn đề cụ thể cần giải quyết trong bài học d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV: Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất. Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Để biết rõ ta Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi. a. Mục tiêu: Biết được nguồn gốc thức ăn vật nuôi b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động cá nhân, hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Giới thiệu hình 63, yêu cầu học - Quan sát và trả lời các I. Nguồn gốc thức sinh quan sát và trả lời các câu câu hỏi: ăn vật nuôi: hỏi: 1. Thức ăn vật nuôi + Cho biết các vật nuôi trâu, lợn, - Thức ăn các vật nuôi Là những loại gà đang ăn thức ăn gì? đang ăn là: thức ăn mà vật nuôi + Trâu: ăn rơm. có thể ăn được và + Lợn: ăn cám. phù hợp với đặc + Gà: thóc, gạo .. điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi. + Kể tên các loại thức ăn trâu, bò, - Suy nghĩ, liên hệ thực lợn, gà mà em biết? tế trả lời.- Vì trong dạ + Tại sao trâu , bò ăn được rơm, dày của trâu, bò có hệ vi rạ? Lợn, gà có ăn được thức ăn sinh vật cộng sinh. Còn rơm khô không? Tại sao? lợn, gà không ăn được là vì thức ăn rơm, rạ, cỏ không phù hợp với sinh lí tiêu hoá của chúng. + Dựa vào căn cứ nào mà người ta - Khi chọn thức ăn cho chọn thức ăn cho vật nuôi? phù hợp với vật nuôi ta dựa vào chức năng sinh - Nhận xét,tiểu kết lí tiêu hoá của chúng. 2. Nguồn gốc thức - Treo hình 64, chia nhóm, yêu - Quan sát, thảo lụân và ăn vật nuôi cầu học sinh quan sát, thảo luận cử đại diện trả lời, nhóm Thức ăn vật nuôi để trả lời các câu hỏi: khác bổ sung. có nguồn gốc từ: + Nhìn vào hình cho biết nguồn thực vật, động vật gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp + Nguồn gốc từ thực và từ chất khoáng. chúng vào một trong ba loại sau: vật: cám, gạo, bột sắn, nguồn gốc thực vật, động vật hay khô dầu đậu tương. chất khoáng? + Nguồn gốc động vật: bột cá. + Nguồn gốc từ chất + Vậy thức ăn của vật nuôi có khoáng: premic khoáng, mấy nguồn gốc? premic vitamin. + Thức ăn có nguồn gốc - Giảng giải về nguồn gốc thức ăn từ: thực vật, động vật và từ chất khoáng: là được tổng hợp chất khoáng. từ việc nuôi cấy vi sinh vật và xử - Lắng nghe, ghi nhớ lí hóa học. . - Nhận xét, tiểu kết - GDMT: Vật nuôi sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp, sản phẩm thủy sản làm thức ăn, là một mắc xích trong mô hình VAC hoặc RVAC Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. a. Mục tiêu: Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Đọc thông tin và trả II. Thành phần mục II SGK và cho biết: lời: dinh dưỡng của + Thức ăn vật nuôi có mấy thành Thức ăn vật nuôi có thức ăn vật nuôi phần? 2 thành phần: nước và - Trong thức ăn vật + Trong chất khô của thức ăn có chất khô. nuôi có nước và các thành phần nào? Trong chất khô của chất khô. Phần chất thức ăn có các thành khô của thức ăn có: phần: protein, lipit, protein, lipit, gluxit, gluxit, vitamin, chất khóang, vitamin. khoáng. - Tùy loại thức ăn - Treo bảng 4, yêu cầu thảo luận - Nhóm quan sát, thảo mà thành phần và tỉ trả lời câu hỏi: luận và trả lời: lệ các chất dinh + Cho biết những loại thức ăn nào Những loại thức ăn dưỡng khác nhau. có chứa nhiều nước, protein, lipit, có chứa nhiều: gluxit, khoáng, vitamin? + Nước: rau muống, khoai lang củ. + Prôtêin: Bột cá. + Lipit: ngô hạt, bột cá. + Gluxit: rơm lúa và ngô hạt. + Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa. - Hướng dẫn hs quan sát hình 65 - Quan sát H65 thảo SGK, yêu cầu nhóm thảo luận và luận, cử đại diện trả lời, cho biết những loại thức ăn ứng nhóm khác bổ sung: với kí hiệu của từng hình tròn (a, Các thức ăn ứng với b, c, d) các hình tròn: + Hình a: Rau muống. + Hình b: Rơm lúa. + Hình c: Khoai lang củ. + Hình d: Ngô hạt. - Nhận xét, bổ sung, tiểu kết. + Hình e: Bột cá. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: - Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi ? - Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào ? 1. Hãy chọn các từ, cụm từ: thóc, rơm, cỏ, cám gạo, premic khoáng, thực vật, động vật để điền vào bảng sau: Vật nuôi Loại thức ăn cho vật nuôi Nguồn gốc thức ăn Trâu . Lợn . Gà . 2. Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn: a) Gluxit, vitamin. b) Chất khoáng, lipit, gluxit. c) Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng. d) Gluxit, lipit, protein. c) Sản phẩm: Đáp án của Hs Đáp án: - Là những loại thức ăn mà vật nuôi có thể ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi. - Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô. Phần chất khô của thức ăn có: protein, lipit, gluxit, kháng, vitamin. Câu 1: Trâu: rơm, cỏ Lợn: Cám gạo, premic khoáng Gà: thóc, thực vật, động vật. Câu 2: c d) Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi, bài tập yêu cầu cá nhân học sinh dựa vào kiến thức đã học trả lời Hoạt động 4: Vận dụng Gv yêu cầu hs về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng về thức ăn vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình. 4. Dặn dò - Đọc phần em có biết - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài và và xem lại bài 30, 32, 34, 37, 54 tiết sau ôn tập Ký duyệt Tuần 24 Ngày tháng năm 2021 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: