Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được mục đích, phương pháp chế biến, dự trữ thức ăn cho vật nuôi. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, quan sát - Hình thành những năng lực hế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi. 3. Phẩm chất: Có ý thức trong việc chế biến và dự trữ. **Tích hợp NL: - Làm tăng chất lượng thức ăn, giúp vật nuôi ăn ngon miệng, giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn tránh lãng phí thức ăn. - Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến để chế biến thức ăn nhằm tránh làm thất thoát chất dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Hình 66. 67 SGK phóng to, bảng phụ, giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, xem trước bài 39 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Không phải loại thức - HS lắng nghe Nêu tên bài ăn nào vật nuôi ăn cũng được hấp thụ do đó ta phải biết cách chế biến thức ăn để vật nuôi có thể hấp thụ tốt và để đảm bảo chất lượng thức ăn, ta phải biết cách bảo quản tốt. Vậy phương pháp chế biến và bảo quản nào là phù hợp? Ta hãy vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Mục đích của việc chế biến và dự trữ thức ăn. Mục tiêu: Nắm được mục đích chế biến, dự trữ thức ăn cho vật nuôi . Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh - Học sinh đọc to và các em I. Mục đích của việc chế đọc to mục I và cho biết: khác lắng nghe để trả lời các biến và dự trữ thức ăn: câu hỏi: 1. Chế biến thức ăn: + Tại sao phải chế biến thức Vì một số thức ăn nếu ăn? không chế biến vật nuôi sẽ Năm học 2020-2021 không ăn được. - Tăng mùi vị, tăng tính + Cho một số ví dụ nếu không Học sinh suy nghĩ cho ví ngon miệng chế biến thức ăn vật nuôi sẽ dụ (đậu tương, cám..). - Giảm bớt khối lượng, không ăn được. giảm độ thô cứng + Chế biến thức ăn nhằm mục Nhằm mục đích: làm tăng - Khử bỏ các chất độc hại. đích gì? mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, làm giảm bớt khối lượng, làm giảm độ thô cứng và khử bỏ các chất độc hại. + Cho ví dụ khi chế biến sẽ làm Ví dụ: thức ăn chứa nhiều tăng mùi vị, tăng tính ngon tinh bột đem ủ với men rượu, miệng. vẩy nước muối vào rơm, rạ cho trâu bò hay ủ chua các loại rau, + Cho ví dụ khi chế biến thức Ví dụ: băm, thái, cắt rau ăn sẽ làm giảm khối lượng, xanh, xay nghiền hạt. giảm độ thô cứng. + Ví dụ về việc chế biến sẽ khử Ví dụ: rang, hấp đậu bỏ chất độc hại. tương,. - Giáo viên nhận xét. + Mùa thu hoạch khoai, sắn, Phải dự trữ để khi nào cần 2. Dự trữ thức ăn: ngô có một lượng lớn sản phẩm thì có dùng ngay. Nhằm giữ thức ăn lâu vật nuôi không thể sử dụng hết hỏng và để luôn có đủ ngay. Vậy ta phải làm gì để khi nguồn thức ăn cho vật nuôi. vật nuôi cần là đã có sẵn thức ăn? + Dự trữ thức ăn nhằm mục Nhằm giữ thức ăn lâu đích gì? hỏng và để luôn có đủ nguồn + Hãy cho một số ví dụ về thức ăn cho vật nuôi. cách dự trữ thức ăn cho vật Học sinh suy nghĩ , cho ví nuôi. dụ - Giáo viên nhận xét. - Học sinh ghi bài. *Tích hợp NL: - HS trả lời - Chế biến thức ăn có tác dụng Làm tăng chất lượng gì? thức ăn, giúp vật nuôi ăn ngon miệng, giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn tránh lãng phí thức ăn. - Chế biến thức ăn như thế Áp dụng khoa học kĩ nào tránh thất thoát chất dinh thuật tiên tiến để chế biến dưỡng? thức ăn nhằm tránh làm thất thoát chất dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi * Hoạt động 2.2: Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn. Mục tiêu: Nắm được phương pháp chế biến, dự trữ thức ăn cho vật nuôi . Năm học 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên nêu: có nhiều - Học sinh lắng nghe. II. Các phương pháp chế phương pháp chế biến thức ăn biến và dự trữ thức ăn: khác nhau nhưng thường ứng 1. Các phương pháp chế dụng các kiến thức về vật lí, biến thức ăn: hóa học, vi sinh vật để chế biến. - Giáo viên treo hình 66, chia - Học sinh chia nhóm, thảo nhóm, yêu cầu nhóm quan sát, luận và cử đại diện trả lời: thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Thức ăn vật nuôi được chế Chế biến bằng phương Có nhiều cách chế biến biến bằng phương pháp vật lí pháp vật lí biểu thị trên các thức ăn vật nuôi như: cắt biểu thị trên các hình nào? hình: 1,2,3. ngắn, nghiền nhỏ, rang, + Bằng phương pháp hóa học Phương pháp hóa học trên hấp, nấu chín, đường hóa, biểu thị trên các hình nào? các hình: 6,7. kiềm hóa, ủ lên men và tạo + Bằng phương pháp vi sinh Phương pháp vi sinh vật thành thức ăn hỗn hợp. vật biểu thị trên các hình nào? biểu thị trên hình 4. + Vậy hình 5 biểu thị phương Hình 5 là phương pháp pháp nào? tổng hợp, sử dụng tổng hợp - Giáo viên nhận xét các phương pháp trên. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh - Học sinh đọc phần kết luận đọc phần kết luận trong SGK trong SGK và trả lời: và cho biết: 2. Một số phương pháp + Có mấy phương pháp chế Có nhiều cách chế biến dự trữ thức ăn: biến thức ăn? thức ăn như: cắt ngắn, nghiền nhỏ, đường hóa, kiềm hóa, ủ, hấp, nấu, thức ăn hỗn hợp. - Giáo viên treo hình 67, nhóm Nhóm thảo luận và cử đại cũ thảo luận và trả lời các câu diện trả lời: hỏi: + Có mấy phương pháp dự trữ Có 2 phương pháp: thức ăn? + Làm khô. + Ủ xanh. + Thức ăn nào được dự trữ Dự trữ thức ăn bằng bằng phương pháp ủ xanh? phương pháp ủ xanh: các loại rau, cỏ tươi xanh đem ủ trong các hầm ủ xanh từ đó ta được thức ăn ủ xanh. + Thức ăn nào được dự trữ Dự trữ thức ăn bằng bằng phương pháp làm khô? phương pháp làm khô: phơi rơm, cỏ cho khô hay thái khoai, sắn thành lát rồi đem - Giáo viên yêu cầu nhóm thảo phơi khô, luận điền vào chổ trống. Nhóm thảo luận và điền: làm khô – ủ xanh. Thức ăn vật nuôi được dự - Giáo viên chốt lại kiến thức, - Học sinh lắng nghe, ghi bài. trữ bằng phương pháp làm ghi bảng. khô hoặc ủ xanh. Năm học 2020-2021 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 39 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Em hãy mục đích chế biến và - HS trả lời Hoạt động 2 dự trữ thức ăn vật nuôi - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Gia đình em - HS trả lời dự trữ thức ăn vật nuôi bằng Phơi khô Phơi khô phương pháp nào? - GV nhận xét - HS làm theo yêu cầu của - GV yêu cầu HS về học thuộc GV kĩ bài 39, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước bài 40 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 40: SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được các loại thức ăn của vật nuôi. - Biết được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu prôtêin, giàu gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, quan sát - Nhận biết được một số loại thức ăn vật nuôi. - Hình thành những năng lực sản xuất các loại thức ăn cho vật nuôi. 3. Phẩm chất: Có ý thức ứng dụng vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Hình 68 SGK phóng to, bảng phụ, giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, xem trước bài 40. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Để có được thức ăn - HS lắng nghe Nêu tên bài Năm học 2020-2021 chế biến và dự trữ ta phải có những biện pháp sản xuất ra các loại thức ăn đó. Vậy sản xuất ra những thức ăn đó bằng những phương pháp nào? Vào bài mới ta sẽ rõ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Phân loại thức ăn. Mục tiêu: Nắm được các loại thức ăn của vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: I. Phân loại thức ăn: thông tin mục I SGK và trả lời các câu hỏi: + Khi phân loại thức ăn người Dựa vào thành phần dinh ta dựa vào cơ sở nào? dưỡng có trong thức ăn để phân loại. + Thức ăn được chia thành mấy Được chia thành 3 loại: loại? + Thức ăn giàu prôtêin. + Thức ăn giàu gluxit. + Thức ăn thô. + Thức ăn nào được gọi là thức Thức ăn có hàm lượng - Thức ăn có hàm lượng ăn giàu prôtêin? prôtêin > 14%. prôtêin > 14% thuộc loại + Thức ăn nào được gọi là thức Là loại thức ăn có hàm thức ăn giàu prôtêin. ăn giàu gluxit? lượng gluxit > 50%. - Thức ăn có hàm lượng + Thế nào là thức ăn thô? Thức ăn thô là thức ăn có gluxit > 50% thuộc loại - Giáo viên treo bảng, yêu cầu hàm lượng chất xơ > 30%. thức ăn giàu gluxit. học sinh chia nhóm, thảo luận - Nhóm thảo luận và điền - Thức ăn có hàm lượng và trả lời bằng cách điền vào vào bảng. xơ > 30% thuộc loại thức chổ trống. ăn thô. Tên thức ăn Thành phần dinh dưỡng Phân loại chủ yếu ( %) Bột cá Hạ Long 46% prôtêin Thức ăn giàu protein Đậu tương (đậu nành) (hạt) 36% prôtêin Thức ăn giàu protein Khô dầu lạc (đậu phộng) 40% prôtêin Thức ăn giàu protein Hạt ngô (bắp) vàng 8,9% prôtêin và 69% gluxit Thức ăn giàu gluxit Rơm lúa > 30% xơ Thức ăn thô - Giáo viên sửa, nhận xét, bổ - Học sinh lắng nghe. sung. - Học sinh ghi bài. * Hoạt động 2.2: Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin. Mục tiêu: Nắm được một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên treo tranh hình 68, - Nhóm cử đại diện trả lời, II. Một số phương pháp nhóm cũ quan sát và trả lời các nhóm khác bổ sung. sản xuất thức ăn giàu câu hỏi: prôtêin: + Nêu tên các phương pháp sản Tên các phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin? xuất thức ăn: + Hình 28a: chế biến sản Năm học 2020-2021 xuất nghề cá. + Hình 28b: nuôi giun đất. + Hình 28c: trồng xen, tăng vụ cây họ Đậu. + Hãy mô tả một số ppsx thức Từ cá biển và các sản ăn giàu protein? phẩm phụ của nghề cá đem nghiền nhỏ, sấy khô cho ra sản phẩm bột cá giàu prôtêin (46% prôtêin). - Tận dụng phân, rác của các vật nuôi ă cỏ như trâu, bò, dê, thỏ,..một phần phân lợn, phân gà để nuôi giun.. - Trồng xen tăng vụ nhiều loại cây họ đậu... + Tại sao nuôi giun đất được Vì thu hoạch giun dùng - Nuôi và khai thác nhiều coi là sản xuất thức ăn giàu làm thức ăn giàu prôtêin cho sản phẩm thủy sản nước prôtêin? vật nuôi. ngọt và nước mặn. + Tại sao cây họ Đậu lại giàu Vì cây họ Đậu có nốt rể - Nuôi giun đất. prôtêin? có chứa vi khuẩn cộng sinh - Trồng xen, tăng vụ cây cố định được nitơ khí trời họ Đậu. - Giáo viên yêu cầu các nhóm - Nhóm trả lời: phương pháp đánh dấu (x) vào phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin sản xuất thức ăn giàu prôtêin. là phương pháp: (1), (3), (4). + Tại sao phương pháp 2 không Vì hàm lượng prôtêin thuộc phương pháp sản xuất trong hạt ngô 8,9%, khoai thức ăn giàu prôtêin? 3,2%, sắn 2,9%... - Giáo viên ghi bảng - Học sinh ghi bài. * Hoạt động 2.3: Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh. Mục tiêu: Nắm được một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đọc. III. Một số phương pháp đọc mục III SGK. sản xuất thức ăn giàu - Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và - Nhóm thảo luận và hoàn gluxit và thức ăn thô hoàn thành bài tập trong SGK. thành bài tập. xanh: Phương pháp sản xuất Kí hiệu Thức ăn giàu gluxit a Thức ăn thô xanh b,c + Vậy 21phương pháp còn lại Không. - Sản xuất thức ăn giàu có phải là phương pháp sản gluxit bằng cách luân canh, xuất thức ăn giàu gluxit hay xen canh, gối vụ để sản thức ăn thô xanh không? xuất ra nhiều lúa, ngô, + Các em có biết về mô hình Học sinh trả lời. khoai, sắn. VAC không? - Sản xuất thức ăn thô _ Giáo viên giảng thêm: - Học sinh lắng nghe. xanh bằng cách tận dụng Năm học 2020-2021 + Vườn: trồng rau, cây lương đất vườn, rừng, bờ mương thực để chăn nuôi gia súc, để trồng nhiều loại cỏ, rau gia cầm và thủy sản. xanh cho vật nuôi, tận dụng + Ao: nuôi cá và lấy nước tưới các sản phẩm phụ trong cho cây ở vườn. trồng trọt + Chuồng: nuôi trâu, bò, loin, gà cung cấp phân chuồng cho cây trong vườn và cá dưới ao. Tùy theo vùng mà người ta áp dụng mô hình RVAC: rừng- vườn- ao- chuồng. + Theo em làm thế nào để có được nhiều thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh? + Cho một số ví dụ về phương Bằng cách luân canh, tăng pháp sản xuất thức ăn giàu vụ nhiều loại cây trồng. gluxit và thức ăn thô xanh. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh suy nghĩ cho ví dụ. - Học sinh ghi bài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 40 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Em hãy phân biệt thức ăn - HS trả lời Hoạt động 2 giàu protein, thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh. - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Hãy kể một - HS trả lời số phương pháp sản xuất thức Nuôi giun đất,.. Nuôi giun đất,.. ăn giàu protein, giàu gluxit ở Sản xuất ra nhiều lúa, ngô, Sản xuất ra nhiều lúa, ngô, địa phương em. khoai, sắn,.. khoai, sắn,.. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài 40, trả lời các câu hỏi GV SGK, xem trước bài 42 và chuẩn bị bột gạo 100g, men rượu, chén, vải, ni lông sạch Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung THNL; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 01/3/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh Năm học 2020-2021
Tài liệu đính kèm: