Ngày soạn 4/1/2021 Tiết 28 Tuần 19 BÀI 53: THỰC HÀNH QUAN SÁT ĐỂ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (tôm, cá) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Nhận biết một số loại thức ăn chủ yếu của tôm, cá. + Phân biệt thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. - Kỹ năng: + Có kỹ năng phân biệt được 2 loại thức ăn là thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. + Phát triển kĩ năng thực hành và hoạt động nhóm. - Thái độ: Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, có ý thức tạo nguồn thức ăn phong phú phục vụ gia đình khi nuôi động vật thủy sản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực thực hành thí nghiệm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: + Ti vi, laptop + Sưu tầm một số loại thức ăn của tôm, cá. - Học sinh: + Chuẩn bị mẫu vật như: một số loại thức ăn của tôm, cá. + Xem trước bài 53. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nêu đặc điểm khác nhau giữa thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. - Em hãy trình bày mối quan hệ thức ăn của tôm, cá. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) Thức ăn của tôm, cá có 2 loại: thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. Vậy 2 loại thức ăn này có những đặc điểm nào khác nhau mà người ta chia ra như thế? Để biết được thế nào là thức ăn nhân tạo, thế nào là thức ăn tự nhiên ta vào bài thực hành hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thực hành (10’) Mục đích Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết. - Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu phần I và I- VẬT LIỆU VÀ DỤNG cứu phần I và cho biết: trả lời: CỤ CẦN THIẾT - Để tiến hành bài thực - Dựa vào mục I để trả hành này ta cần những vật lời: liệu và dụng cụ nào? - Kính hiển vi, lọ đựng mẫu - Nhận xét và nêu các yêu - Học sinh lắng nghe. nước có chứa sinh vật phù cầu khi tiến hành bài thực du, lam kính, la men hành này. - Các mẫu thức ăn như: bột - Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu - Học sinh đem mẫu vật ngũ cốc, trai, ốc, hến vật của học sinh. chuẩn bị cho giáo viên được gói trong túi ni lông kiểm tra. và có ghi tên từng loại. - Yêu cầu học sinh chia - Chia nhóm thực hành. nhóm thực hành. - Cá nhân HS đại diện trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình (10’) Mục đích Biết được một số quy trình thực hành - Yêu cầu học sinh tìm - Tìm hiểu các bước II. QUY TRÌNH THỰC hiểu các bước trong quy trong quy trình thực HÀNH trình. hành. - Chú ý quan sát sự - Bước 1: Quan sát tiêu bản - Hướng dẫn học sinh quan hướng dẫn kết. thức ăn dưới kính hiển vi sát dưới kính hiển vi kết (15 x 8) từ 3 đến 5 lần. hợp với tranh vẽ. - Phân biệt sự khác - Bước 2: Quan sát các mẫu - Từ đó tìm thấy sự khác nhau giữa 2 loại thức thức ăn tự nhiên và thức ăn nhau giữa 2 nhóm thức ăn ăn. nhân tạo của tôm, cá. đó. - Bước 3: Quan sát hình vẽ và các mẫu vật thức ăn để tìm thấy sự khác biệt của 2 nhóm thức ăn. * Kiến thức thứ 3: HS tiến hành thao tác (8’) Mục đích Biết được các nhóm thức ăn của tôm cá - Yêu cầu các nhóm tiến - Các nhóm tiến hành III- THỰC HÀNH hành thực hành. thực hành. - Các nhóm tiến hành ghi - Ghi lại kết quả quan Từng nhóm thực hiện lại kết quả quan sát được. sát theo các bước của quy trình + Trong mẫu nước có vào bảng mẫu. và ghi lại kết quả. những loại thức ăn gì? + Các mẫu thức ăn các em chuẩn bị có loại nào thuộc nhóm thức ăn nhân tạo, loại nào thuộc nhóm thức ăn tự nhiên? - Căn cứ vào các hình 78, 82, 83 và các mẫu thức ăn, các em xếp loại và ghi tóm tắt vào vở bài tập theo bảng mẫu. HĐ3: Hoạt động tập luyện, thực hành, thí nghiệm (6’) Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu báo cáo Nhận xét: hình dạng, Các loại thức ăn Đại diện màu sắc, mùi vị 1. Thức ăn tự nhiên: - Thức ăn thủy sinh . .. - Động vật phù du . .. - Động vật đáy . .. 2. Thức ăn nhân tạo: - Thức ăn tinh . .. - Thức ăn thô . .. - Thức ăn hỗn hợp . .. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Về nhà xem lại bài thực hành. - Xem trước bài 54. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (4’) - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu thực hành và thái độ trong giờ thực hành của học sinh. - Đánh giá kết quả thực hành của học sinh. - Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm phân loại thức ăn nhân tạo và thức ăn tự nhiên. V. Rút kinh nghiệm .. .. . . Ngày soạn 4/1/2021 Tiết 29 Tuần 19 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI THỦY SẢN BÀI 54: CHĂM SÓC, QUẢN LÍ VÀ PHÒNG BỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (tôm, cá) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Kĩ thuật chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho tôm, cá. - Kỹ năng: Làm được những công việc cần phải làm để quản lí ao nuôi thuỷ sản như kiểm tra ao nuôi và tôm, cá. - Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu có liên quan. - Học sinh: Đọc và soạn trước nội dung bài 54. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) Giới thiệu bài mới: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho tôm, cá là những biện pháp kĩ thuật quan trọng vì nó quyết định đến năng suất, sản lượng của tôm, cá nuôi. Vậy chăm sóc, quản lí, phòng trị bệnh như thế nào để đạt năng suất và chất lượng tốt nhất. Đây là nội dung chúng ta cần tìm hiểu ở bài hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu cách chăm sóc tôm, cá (16’) Mục đích: Biết được thời gian và cách cho tôm, cá ăn - Yêu cầu hs nghiên cứu - HS nghiên cứu thông I- CHĂM SÓC TÔM, thông tin mục 1 và hỏi: tin mục 1 và đại diện trả CÁ lời: 1. Thời gian cho ăn + Người ta thường cho cá + Lúc 7-8 giờ (trời mát). ăn vào buổi nào? Vì sao? Vì sau 1 đêm tôm, cá bị đói ăn nhiều. Nhiệt độ 20-300C thức ăn phân hủy từ từ không làm ô nhiễm môi trường. + Tại sao phải tập trung bón + Thời tiết mát, thức ăn phân vào tháng 8-11? bị phân hủy, tôm ca tích lũy mỡ qua mùa đông. + Tại sao lại hạn chế bón + Thức ăn phân hủy phân và thức ăn trong tháng nhanh gây ô nhiễm môi 4-6? trường. - Yêu cầu một vài HS khác - HS đại diện nhận xét, nhận xét, bổ sung. bổ sung ý kiến. - Cho cá ăn vào 7-8 - Nhận xét kết quả của HS - HS ghi vào vở nội dung giờ sáng. và kết luận nội dung kiến bài học. - Cho phân bón thức. xuống ao tập trung vào mùa xuân và các tháng từ 8 đến 11. 2. Cho ăn - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu thông cứu nội dung phần 2. tin SGK và nghe trả lời: + Cho tôm, cá ăn đủ chất + Hạn chế hao hụt thức dinh dưỡng, đủ lượng nhằm ăn và cá mau phát triển. mục đích gì. + Nêu nguyên tắc cho ăn và + Tiết kiệm thức ăn vì giải thích ý nghĩa. cá, tôm ăn hết không bị lãng phí. + Cho ăn thức ăn tinh phải + Thức ăn không bị rơi có máng nhằm mục đích gì? tự do sẽ trôi đi hoặc chìm xuống đáy lãng phí. + Thức ăn phân xanh như + Chất hữu cơ phân hủy thế nào? Nhằm mục đích là thức ăn của sinh vật gì? phù du để sinh vật phát triển, trở lại làm thức ăn của tôm, cá. + Tại sao bón phân chuồng, + Tránh ô nhiễm môi phân bắc xuống ao phải trường, lây lan mầm dùng phân đã ủ mục? bệnh cho con người. - GV gọi 3-4 HS đại diện - HS đại diện nhận xét nhận xét, bổ sung. và bổ sung. - Thức ăn tinh và - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe và ghi xanh thì phải có máng, - GDBVMT: Khi chăm sóc nội dung bài vào vở. giàn ăn. cá phải chú ý về thời gian - Phân xanh: bó dìm và cách thức cho cá ăn để xuống nước. tránh làm ô nhiễm môi - Phân chuồng và trường, dễ phát sinh bệnh phân vô cơ hoà tan té cho cá. đều xuống khắp ao. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu quản lí ao nuôi tôm cá (8’) Mục đích: Biết được một số biện pháp quản lí ao nuôi và sự tăng trưởng của tôm, cá. - Hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát hình và II- QUẢN LÍ bảng 9 tr 146 SGK và giới lắng nghe. 1. Kiểm tra ao nuôi thiệu cho HS về kiểm tra ao tôm, cá nuôi và kiểm tra sự tăng Kiểm tra đăng cống, trưởng của tôm, cá. màu nước, thức ăn, hoạt + Kiểm tra cống, rãnh nước động của tôm cá, xử lí thức ăn và hoạt động tôm, kịp thời khi cá nổi đầu, cá, xử lí nước khi tôm cá bệnh. nổi đầu. 2. Kiểm tra sự tăng + Dùng thước đo cá, tôm. trưởng của tôm, cá + Bắt tôm, cá lên cân. - Kiểm tra chiều dài. + Biết tôm, cá béo hay gầy - Kiểm tra khối để điều chỉnh ngay thức ăn lượng. cho hợp lí. * Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu một số phương pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá. (13’) Mục đích: Biết được một số biện pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin SGK III- MỘT SỐ tin phần III tr 147. và trả lời: PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO TÔM, CÁ + Tại sao cần phải phòng + Tôm, cá bị bệnh thì 1. Phòng bệnh bệnh cho tôm, cá? chữa trị rất tốn kém, khó a. Mục đích: tạo khăn, hiệu quả thấp. điều kiện cho tôm, cá ptriển tốt, không bị nhiễm bệnh. + Biện pháp phòng bệnh + Thiết kế ao nuôi hợp b. Biện pháp: gồm những yêu cầu kĩ thuật lí, dùng thuốc hóa chất nào? phòng bệnh, vệ sinh môi trường nước, cho ăn no và đủ chất. - GV cho HS nhận xét và - HS nhận xét và nêu ví - Thiết kế ao nuôi nêu thêm ví dụ. dụ. đúng kĩ thuật, hợp lí. - GV nhận xét và rút ra kết - HS sửa sai và ghi nhận - Dùng thuốc, hóa luận: nội dung. chất phòng dịch bệnh. - Vệ sinh môi truờng nước nuôi. - Cho tôm, cá ăn no và đủ chất dinh dưỡng. - Gọi 1 HS đọc thông tin. - HS đại diện đọc thông 2. Chữa bệnh * Lưu ý: Khi tôm, cá biểu tin. a. Mục đích: hiện lạ ta đã biết chúng đã - HS nghe để trả lời: bị bệnh, phải chữa ngay. + Nêu mục đích chữa bệnh + Tiêu diệt tác nhân gây - Tiêu diệt tác cho tôm, cá? bệnh cho tôm, cá đảm nhân gây bệnh. bảo cho tôm, cá khỏe - Đảm bảo cho mạnh, sinh trưởng và tôm, cá khỏe mạnh, sinh phát triển tốt. trưởng và phát triển bình - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 85, thường. hình 85 SGK. trả lời: b. Một số thuốc + Kể tên những thuốc dùng + Vôi, thuốc tím, tỏi, thường dùng để chữa bệnh cho tôm, cá? cây duốc cá, sunfamit, Ampicilin, Amôcycilin,... - Cho các nhóm HS thảo - Các nhóm HS thảo luận luận 3’ để hoàn thành bài nhóm trả lời câu hỏi: tập: + Phân loại thuốc: hóa chất, + Thuốc hóa học: vôi, thảo mộc và tân dược. thuốc tím. + Tân dược: Ampicilin, sunfamit. + Thảo dược: tỏi, cây duốc cá. - Yêu cầu các nhóm lần lượt - Lần lượt các nhóm trình bày, nhóm khác nhận trình bày, nhận xét, bổ xét, bổ sung. sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: - HS nghe và ghi lại nội - Hóa chất. dung bài. - Thuốc thảo mộc. - Thuốc tân dược. HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (4’) - GV yêu cầu HS đọc phần “ghi nhớ” SGK. + Nêu các biện pháp chăm sóc tôm, cá. + Những công việc của quản lí ao là gì? + Nêu biện pháp phòng, trị bệnh cho tôm, cá. - GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh và cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Về nhà xem lại nội dung bài và tìm hiểu về một số loại thuốc chữa bệnh cho tôm, cá có hiệu quả cao. - Đọc và soạn trước bài 55. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1’) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm .. .. . . Kí duyệt của tổ tuần 19 7/1/2021 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: