Ngày soạn 10/1/2021 Tiết 30 Tuần 20 BÀI 55: THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Biết được các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản. - Kỹ năng: Phân biệt hai phương pháp thu hoạch thủy sản. - Thái độ: Có ý thức tham gia vào việc thu hoạch, bảo quản tôm cá trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu liên quan đến bài học. - Học sinh: Đọc và soạn trước nội dung bài 55. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) + Em hãy trình bày tóm tắt biện pháp chăm sóc tôm, cá. + Muốn phòng bệnh cho tôm, cá em cần phải có những biện pháp gì? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) GV giới thiệu vào bài: Thu hoạch, bảo quản, chế biến là các khâu cuối cùng của quá trình sản xuất thủy sản làm không tốt các khâu này sẽ làm cho chất lượng sản phẩm giảm, hiệu quả sử dụng kém và giá trị kinh tế thấp. Do vậy chúng ta ... HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu các biện thu hoạch sản phẩm thủy sản (11’) Mục đích: Biết được các biện pháp thu hoạch sản phẩm thủy sản - Yêu cầu hs nghiên cứu - HS nghiên cứu thông I- THU HOẠCH thông tin tin phần I. + Thông thường những + Mùa khô, tháng cuối người nuôi cá hay tát ao bắt năm (ít nước dễ tát, vào cá vào mùa nào? Vì sao? dịp lễ tết). + Tại sao phải thu hoạch + Tôm, cá lớn có giá tôm cá có kích cỡ nhất định hơn tôm, cá nhỏ. mới đạt hiệu quả kinh tế? + Có mấy cách thu hoạch + Bắt từ từ và bắt toàn tôm, cá? bộ tôm, cá trong ao. + Thế nào là phương pháp + Là cách thu hoạch các 1. Đánh tỉa thả bù đánh tỉa thả bù? cá thể đã đạt chuẩn thực phẩm bổ sung cá giống, tôm giống vào để đảm bảo mật độ. - GV cho HS nhận xét các - HS đại diện nhận xét, câu trả lời trên. bổ sung ý kiến. Là cách thu hoạch - Nhận xét Kết luận: - HS nghe và ghi lại nội những cá thể đã đạt - GV lồng ghép giáo dục dung. chuẩn thực phẩm. Sau đó cho HS: thu hoạch đúng lúc, thả thêm tôm, cá giống đúng phương pháp sẽ cho vào ao để đảm bảo mật sản phẩm cao nhất và chất độ lượng tốt nhất. + Thế nào là thu hoạch toàn + Thu hoạch toàn bộ bộ? Cho ví dụ. tôm, cá trong ao. VD: tháo nước, kéo lưới 2. Thu hoạch toàn bộ bắt hết tôm cá. tôm, cá trong ao + Phương pháp thu hoạch + Đánh tỉa thả bù: tăng nào tốt hơn. năng suất cá tôm lên 20%, có sản phẩm bán thường xuyên. - GV gọi 1-2 HS đại diện - HS đại diện nhận xét, nhận xét, bổ sung. bổ sung ý kiến. - Nhận xét, đánh giá và rút - HS ghi nội dung phần 2 ra kết luận: vào vở. Là cách thu hoạch triệt để tôm, cá trong ao. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu bảo quản sản phẩm thủy sản (10’) Mục đích: Biết được mục đích và các phương pháp bảo quản thủy sản - Gọi HS đọc thông tin SGK - HS đọc thông tin. II- BẢO QUẢN phần 1 tr 149 và liên hệ 1. Mục đích thực tế. + Kể tên các loại thủy sản + Tôm khô, cá khô, cá được bảo quản. muối, tôm đông lạnh,... + Bảo quản sản phẩm thuỷ + Giữ được lâu, không sản nhằm mục đích gì? bị hư. - GV yêu cầu HS khác nhận - HS nhận xét và bổ sung xét và bổ sung ý kiến. ý kiến. - Đánh giá, nhận xét kết - HS nghe và ghi bài vào Giữ được chất lượng luận nội dung. vở. sản phẩm đến khi chế biến để tiêu dùng hoặc xuất khẩu. + Quan sát hình 86 nêu các + Phương pháp ướp 2. Các phương pháp phương pháp bảo quản sản muối, làm khô và làm bảo quản phẩm tôm, cá. lạnh. + Hãy trình bày phương + Ướp muối, làm khô, pháp ướp muối, làm khô, đông lạnh,... làm lạnh. + Cá, tôm rửa sạch muối 1 lớp tôm + 1 lớp nước đá hoặc 1 lớp muối+ 1 lớp cá. + Cá rửa sạch xẻ rồi phơi. + Để nguyên liệu trong kho lạnh từ -180300C. + Theo em 3 phương pháp + Tùy từng địa phương trên, phương pháp nào là HS trả lời. phổ biến nhất? Vì sao? + Vì sao muốn bảo quản sản + Vì cá để lâu sẽ bị ươn. phẩm lâu phải tăng tỉ lệ muối? - Yêu cầu các HS lần lượt - HS nhận xét, bổ sung nhận xét, bổ sung ý kiến rút các ý kiến. kinh nghiệm. - GV nhận xét chung và rút - HS nghe và ghi nhận a. Ướp muối ra kết luận: nội dung bài. b. Làm khô c. Làm lạnh * Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu mục đích và phương pháp chế biến sản phẩm thủy sản (11’) Mục đích Biết được mục đích và phương pháp chế biến sản phẩm thủy sản - GV yêu cầu HS đọc mục - HS đọc thông tin SGK. III- CHẾ BIẾN III và quan sát hình 87. 1. Mục đích + Kể tên các sản phẩm thuỷ + Tôm luộc, cá hộp, sản chế biến mà em được mắm chao, biết. + Tại sao phải chế biến? + Vì để lâu sẽ bị hư và giảm chất lượng, giá trị sử dụng. + Chế biến nhằm mục đích + Tăng giá trị sử dụng, gì? nâng cao chất lượng sản phẩm. - Cho 3 HS đại diện nhận - Nhận xét và bổ sung ý xét, bổ sung. kiến. - Nhận xét và kết luận nội - HS nghe và ghi lại nội - Tăng giá trị sử dung. dung. dụng. - Nâng cao chất lượng sản phẩm. + Nêu các phương pháp chế + Thủ công và công 2. Các phương pháp biến sản phẩm. nghiệp. chế biến - GV giải thích các phương - HS lắng nghe và thực pháp trên cho HS hiểu. Yêu hiện: cầu HS để mẫu vật và thảo luận nhóm 3’. + Phân loại các sản phẩm + Nước mắm, cá hộp, theo 2 phương pháp trên. mắm tôm, mắm chua, chả cá, cá ba sa kho,... - Gọi đại diện 1 nhóm trên - Nhóm HS đại diện trình bày. trình bày. - Cho các nhóm HS lần lượt - Các nhóm nhận xét nhận xét chéo. chéo. - GV nhận xét và đánh giá - HS sửa sai và ghi bài. - Phương pháp thủ cách trình bày của các nhóm công tạo ra nước mắm, Kết luận: mắm tôm, tôm chua. * Lưu ý: Thực hiện đúng - Phương pháp công quy trình trong chế biến và nghiệp tạo ra các sản bảo quản làm giảm thiểu phẩm đồ hộp. các thất thoát, hư hỏng sản phẩm thủy sản. HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (5’) - GV yêu cầu HS đọc phần “ghi nhớ” SGK. + Nêu các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến tôm, cá. + Ở địa phương hoặc gia đình em thường chế biến sản phẩm thủy sản bằng cách nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Về nhà học bài và soạn trước bài 56. - Kể tên một số ví dụ về vi phạm nguồn lợi thủy sản. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1’) GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong buổi học. V. Rút kinh nghiệm .. .. . . Ngày soạn 10/1/2021 Tiết 31 Tuần 20 BÀI 56: BẢO VỆ MÔI TRUỜNG VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Giải thích được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước, chỉ ra được ý nghĩa và một số biện pháp bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. - Kỹ năng: Có kỹ năng trình bày các biện pháp khai thác và bảo vệ môi trường nước. - Thái độ: Quan tâm bảo vệ môi truờng và nguồn lợi thuỷ sản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu có liên quan - Học sinh: Đọc và soạn trước nội dung bài 56. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (3’) Trình bày phương pháp thu hoạch, chế biến và bảo quản thuỷ sản ở địa phương. GV nhận xét, đánh giá cách trình bày của HS và cho điểm. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) GV giới thiệu vào bài: Môi trường nước ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến đời sống con người mà còn có tác hại đến môi trường, môi sinh, đến các sinh vật sống trong nước, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản bị hủy hoại nghiêm trọng. Bài học này sẽ giúp chúng ta hiểu được những biện pháp bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu nguyên nhân làm môi trường nước bị ô nhiễm và ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường thủy sản (8’) Mục đích Biết được nguyên nhân làm môi trường nước bị ô nhiễm và ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường thủy sản - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin SGK. I- Ý NGHĨA tin SGK (phần I) và hỏi: + Dùng nước thải đã xử lí + Hạn chế việc bổ sung để nuôi tôm cá có lợi ích gì? thêm thức ăn cho tôm, cá. + Dùng nước thải chưa xử lí + Làm ô nhiễm nguồn có tác hại gì? nước, chết tôm cá và có chất độc nguy hiểm cho con người. + Bảo vệ môi trường thủy + Hạn chế thấp nhất ảnh sản nhằm mục đích gì. hưởng xấu của các chất độc hại cho động vật thủy sản và con người. Có sản phẩm sạch phục vụ đời sống và phát triển chăn nuôi thủy sản. - Cho một vài HS tiến hành - HS nhận xét và bổ sung nhận xét và bổ sung thêm ý kiến thức. kiến. - Nhận xét và kết luận: - HS ghi nhận nội dung ý Để luôn có những nghĩa. sản phẩm sạch phục vụ đời sống con người và để ngành chăn nuôi thuỷ sản phát triển bền vững có hàng hoá xuất khẩu. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường (12’) Mục đích: Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường thủy sản - GV hướng dẫn HS nghiên - HS nghiên cứu thông II- MỘT SỐ BIỆN cứu thông tin phần II. tin phần II. PHÁP BẢO VỆ MÔI + Xử lí nguồn nước nhằm + Lắng, dùng hóa chất, TRƯỜNG mục đích gì? nuôi dưỡng chăm sóc 1. Các phương pháp tôm, cá thường xuyên. xử lí nguồn nước + Lắng, lọc nước nhằm mục + Giảm bớt tạp chất, rác đích gì? bẩn trong nước. + Nêu hạn chế của việc lọc + Không diệt được vi nước. khuẩn gây bệnh và các chất độc hại hòa tan trong nước. + Hiện tượng cá nổi đầu vào + Thiếu 02, nhiều thực buổi sáng sớm là do nguyên vật, động vật, nhiều thức nhân nào? ăn nhân tạo ô nhiễm nước, có chất độc. + Phải xử lí thế nào khi thấy + Vớt bó lá dầm lên, hiện tượng cá nổi đầu? ngừng cho ăn, dùng gậy đảo nước để tăng cường 02 hòa tan, tháo bớt nước, bơm nước mới vào. + Ở địa phương em thực + Tùy theo địa phương hiện theo cách nào? Vì sao? HS trả lời. - GV cho các HS khác nhận - HS nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét chung và nêu - HS ghi lại các phương a. Lắng (lọc). kết luận: pháp xử lí nguồn nước. b. Dùng hoá chất. c. Nếu đang nuôi tôm cá mà ô nhiễm, có + Để quản lí tốt môi trường + Cấm khai thác bừa bãi thể xử lí: nước phải thực hiện những quy định sử dụng chất - Ngừng cho ăn tăng biện pháp nào? độc vừa phải (phân hóa cường sục khí; học, thuốc trừ sâu, ) - Tháo bớt nước cũ và + Tại sao phải ủ hoai mục + Tiêu diệt các loại cho thêm nước sạch; khi bón phân chuồng xuống trứng giun sán, phân ủ - Nếu bị ô nhiễm nặng ao? mục dễ phân hủy, giảm phải đánh bắt hết tôm, cá bớt mùi hôi thối. và xử lí nguồn nước. - GV gọi đại diện 2 HS - HS bổ sung ý kiến và 2. Quản lí nhận xét, bổ sung. rút kinh nghiệm. - GV đánh giá, nhận xét và - HS nghe và ghi lại nội rút ra kết luận: dung bài vào vở. - Ngăn cấm huỷ hoại các sinh vật. - Quy định nồng độ tối đa hoá chất, chất độc có trong môi trường nuôi thủy sản. - Sử dụng phân hữu cơ đã ủ, phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lí. * Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (15’) Mục đích: Biết được một số biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Yêu cầu HS đọc phần III - Thảo luận nhóm và đại III- BẢO VỆ NGUỒN và thảo luận nhóm để điền diện nhóm lên điền. LỢI THỦY SẢN các từ, cụm từ vào chỗ 1. Hiện trạng nguồn trống. lợi thuỷ sản trong nước - GV gọi 4 nhóm trình bày - Lần lượt các nhóm còn và cho các nhóm còn lại lại nhận xét, bổ sung để nhận xét, bổ sung. rút kinh nghiệm. - GV nhận xét và bổ sung - HS sửa sai và ghi vào - Các loài thủy sản thêm kiến thức: Nguồn lợi vở. nước ngọt quý hiếm có thuỷ sản chia thành: Thủy nguy cơ tuyệt chủng. sản nước lợ, nước ngọt và - Năng suất khai thác hải sản. bị giảm sút nghiêm trọng. - Các bãi đẻ và số lượng cá bột giảm sút đáng kể và năng suất khai thác các loài cá kinh tế những năm gần đây giảm so với những năm trước. - GV cho HS quan sát sơ đồ - HS quan sát sơ đồ 17. 2. Nguyên nhân ảnh 17 tr 154. hưởng đến môi trường - Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận để trả lời thuỷ sản nhóm 5’ hoàn thành câu câu hỏi: hỏi: + Tại sao khi khai thác + Vì môi trường có hệ nguồn lợi thủy sản không sanh thái bền vững mà hợp lí đều có ảnh hưởng xấu tác động vào quá mức sẽ đến môi trường thủy sản. ảnh hưởng rất lớn. VD: dùng điện, chất nổ,... khai thác làm chết nhiều sinh vật, gây ô nhiễm môi trường. + Giải thích các biện pháp + Khai thác với cường khai thác. độ cao mang tính hủy diệt. + Hậu quả của các biện + Phá rừng đầu nguồn. pháp khai thác này. + Đắp đập, ngăn sông. + Ô nhiễm môi trường nước. - GV gọi 3 nhóm đại diện - 3 nhóm HS đại diện trình bày nội dung. trình bày. - Yêu cầu 3 nhóm còn lại - HS nhận xét, bổ sung ý nhận xét, đánh giá và bổ kiến. sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: - HS ghi nhận kiến thức. - Khai thác với - GV liên hệ giáo dục HS: - HS lắng nghe và rút cường độ cao, mang tính + Khai thác cường độ cao: kinh nghiệm để có ý hủy diệt. làm cho sinh vật bị tiêu diệt thức bảo vệ nguồn lợi - Phá rừng đầu hết sạch không còn khả thủy sản. nguồn. năng tái tạo làm lãng phí - Đắp đập, ngăn nguồn tài nguyên thủy sản. sông, xây dựng hồ chứa. + Rừng đầu nguồn bị tàn - Ô nhiễm môi phá gây ra các hiện tượng trường nước. mưa lũ, hạn hán gây tổn thất nguồn lợi thủy sản. - GV gọi HS đọc thông tin - HS đại diện đọc thông 3. Khai thác và bảo phần 3/SGK tr 154. tin SGK. vệ nguồn lợi thủy sản + Khai thác và bảo vệ + Khai thác theo tiêu hợp lí nguồn lợi thủy sản thế nào chuẩn, giữ giống tốt, vệ là hợp lí? sinh phòng bệnh. + Muốn bảo vệ nguồn lợi + Tận dụng tối đa diện thủy sản phải có biện pháp tích mặt nước. gì? + Cải thiện kĩ thuật nuôi: chọn cá dễ nuôi mau lớn, ăn ít, ngăn chặn đánh bắt không đúng kĩ thuật, xử lí tốt nguồn nước thải. - Cho một vài HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và rút ra kết - HS nghe và ghi vào vở. - Tận dụng tối đa luận. mặt nước nuôi thủy sản. GDMT: Việc xd hệ thống - Cải tiến và nâng kênh mương, đập nước phải cao các biện pháp kĩ tính đến không làm thay đổi thuật nuôi thủy sản. MT. Cường độ khai thác - Chọn những cá thể thủy sản phải tránh không bị có tốc độ lớn nhanh, hệ hủy diệt, bảo vệ rừng đầu số thức ăn thấp. nguồn, rừng phòng hộ hạn - Có biện pháp bảo chế gây biến động khí hậu; vệ nguồn lợi thủy sản xử lí nước thải trước khi hợp lí. đưa vào tái sử dụng ..- HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (3’) - GV yêu cầu HS đọc phần “ghi nhớ” SGK. + Nêu các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến tôm, cá. + Ở địa phương hoặc gia đình em thường chế biến sản phẩm thủy sản bằng cách nào. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Kể tên một số ví dụ về vi phạm nguồn lợi thủy sản. - Đọc và soạn trước bài 30 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1’) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm .. .. . . Kí duyệt của tổ tuần 20 14/1/2021 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: