ĐẠI SỐ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố cách viết biểu thức và tính giá trị của một biểu thức đại số. 2. Năng lực cần Hình thành: - Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân, NL hợp tác, NL suy luận. - Năng lực chuyên biệt: NL viết biểu thức đại số, tính giá trị của biểu thức. 3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước, phấn màu, sgk 2. Học sinh: Thước, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: * Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của GV-HS Ghi bảng Tính giá trị của các biểu thức sau : a) Giá trị của các biểu thức x 2 5x tại x a) x2 5x tại x = 2 (4 đ) = 2 là -6 b) 3x2 xy tại x = 3 ; y = 5 (12 đ) b) Giá trị của các biểu thức 3x2 xy tại x = 3 ; y = 5 là 12 HOẠT DỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về ứng dụng thực tế giá trị của biểu thức đại số 2. Nội dung: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp 3. Sản phẩm: Tính các số liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của GV-HS Ghi bảng ?: Giá trị của biểu thức đại số giúp ích gì trong cuộc sống Tính các giá trị thực tế? hàng ngày GV: Giá trị của biểu thức đại số giúp con người tính các giá trị liên quan đến cuộc sống hàng ngày như kinh tế, lao động sản xuất, giá trị sản phẩm làm ra, Hôm nay ta sẽ củng cố dạng toán này . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ĐẠI SỐ 7 1. Mục tiêu: Củng cố và rèn kỹ năng viết biểu thức đại số và tính giá trị của biểu thức 2. Nội dung: Viết được biểu thức đại số; Tính được giá trị các biểu thức 3. Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của GV-HS Ghi bảng GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 4/27 sgk: * Làm bài 4 sgk Biểu thức đại số biểu thị lúc mặt trời lặn là: - Gọi HS đọc bài toán t + x - y ? Nhiệt độ trưa biểu thị biểu thức nào ? Tương tự buổi chiều biểu thị biểu thức nào 1 hs lên bảng làm, HS dưới lớp làm nháp GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải * Làm bài 5 sgk Bài 5/27 sgk: - Gọi HS đọc bài toán Biểu thức đại số biểu thị mức lương của - Tìm xem 1 quý, 2 quý là mấy tháng người đó - Tính lương 1 quý, 2 quý a) trong 1 quý là: 3a + m (đồng) - Tính lương thực nhận b) trong 2 quý là: 6a – n (đồng) 2 hs lên bảng làm, HS dưới lớp làm nháp GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải * Làm bài 7 sgk Bài 7/29 sgk: Tính giá trị biểu thức ?: Nêu các bước để làm bài này? a) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức 3m – GV ghi đề lên bảng 2n ta được: 3.(-1) – 2. 2 = -3 – 4 = -7 Gọi 2 hs lên bảng làm, HS dưới lớp Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m = -1 làm vào vở. và n = 2 là -7 GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải b) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức 7m + 2n -6 ta được:7 . (-1) + 2 . 2 – 6 = -9 Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại m = -1 và n = 2 là -9 * Làm bài 9 sgk Bài 9 sgk/29: Tính giá trị biểu thức GV ghi đề lên bảng 1 Thay x = 1 và y = vào biểu thức x2y3 + xy Gọi 1 hs lên bảng làm, HS dưới lớp 2 làm vào vở. 3 2 1 1 1 GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải ta được : 1 . 1. 2 8 8 Vậy giá trị của biểu thức x2y3 + xy tại x = 1 ĐẠI SỐ 7 1 1 và y = là 2 8 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Áp dụng kiến thức vào thực tế 1. Mục tiêu: HS áp dụng được vào thực tế 2. Nội dung: Đo đạc, tính được số gạch cần thiết 3. Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của GV-HS Ghi bảng GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 8 sgk/29 : * Làm bài 8 sgk Chiều rộng Chiều dài Số gạch GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện (m) (m) (viên) bài toán x y xy HS:Thực hiện đo, tính kết quả theo 0,09 nhóm, đại diện nhóm lên điền vào bảng 5,5 6,8 416 theo mẫu. GV nhận xét, đánh giá., chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM ĐẠI SỐ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được định nghĩa hai đơn thức đồng dạng, quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. - Học sinh nhạn biết được các đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực cần Hình thành: - Năng lực chung: NL tự học, NL sáng tạo, NL tính toán, NL hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết, cộng trừ các đơn thức đồng dạng. 3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động II. Thiết bị dạy học và học liệu Thức, phấn màu, sách giáo khoa III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu 1, Mục tiêu: Kích thích HS suy nghĩ về 2 đơn thức có cùng phần biến. 2. Nội dung: Thực hiện được phép tính - Cho hai đơn thức : 3xy và -5xy, hai đơn thức này có gì giống nhau? 3, Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4,Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Ghi bảng ?: Cho hai đơn thức: 3xy và -5xy, hai đơn Hai đơn thức trên có phần biến thức này có gì giống nhau? giống nhau ?: Hai đơn thức trên có phần biến giống nhau, -Dự đoán câu trả lời thì hai đơn thức trên được gọi là gì? ĐẠI SỐ 7 GV: Đó là hai đơn thức đồng dạng mà ta tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hai đơn thức đồng dạng, HS cộng, trừ được các đơn thức đồng dạng. 2. Nội dung: - HS làm ví dụ rồi rút ra định nghĩa 2 đơn thức đồng dạng. - Làm ví dụ và ?2 - HS quan sát ví dụ và rút ra các cộng, trừ 2 đơn thức đồng dạng. - Làm ?3 3. Sản phẩm: - Khái niệm hai đơn thức đồng dạng. - Thực hiện cộng trừ các đơn thức đồng dạng. 4.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Ghi bảng GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Đơn thức đồng dạng : GV: Cho đơn thức : 3x2yz a) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến giống Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn phần biến của đơn thức đã cho thức có hệ số khác 0 và có cùng phần b) Viết đơn thức có phần biến khác phần biến biến của đơn thức đã cho. - GV(giới thiệu) : Trường hợp (a) là các đơn thức đồng dạng, (b) không là đơn thức đồng dạng. Ví dụ : 2x3y2 ; 5x 3y2 và 1 x3y2 là - Thế nào là hai đơn thức đồng dạng ? 4 - Lấy ví dụ 3 đơn thức đồng dạng ? những đơn thức đồng dạng - Nêu chú ý Chú ý : Các số khác 0 được coi là đơn - Trả lời ?2 thức đồng dạng * HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả lời. * GV chốt kiến thức. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Cộng trừ các đơn thức đồng dạng : - GV: Nêu VD: Tính 2x +3x - GV: Ta thấy 2x và 3x là hai đơn thức đồng ĐẠI SỐ 7 dạng và khi thực hiện ta áp dụng tính chất phân phối đã học để tính GV: Tương tự hãy tính: 2xy3 + (-5xy3)= ; 2x2y -14x2y= xy2 + ( 2xy2) + 8xy2 = HS thực hiện và đọc kết quả. GV:Qua các VD trên Để cộng (hay trừ) các * Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng đơn thức đồng dạng ta làm thế nào ? dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với GV:Cho HS vận dụng làm ?3 nhau và giữ nguyên phần biến. - Hãy tìm tổng của ba đơn thức : xy 3 ; 5xy3; ?3 Ta có : 7xy3 ? xy3 + 5xy3 + ( 7xy3) - Ba đơn thức trên có đồng dạng không ? vì = [1+5+ ( 7)] xy3 = xy3 sao? GV:Gọi 1HS lên tính tổng ba đơn thức trên * HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả lời. * GV chốt kiến thức. GV(chú ý cho HS) : Có thể không cần bước trung gian [1+5+ ( 7)] xy3 để HS rèn luyện kỹ năng tính nhẩm Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu: Củng cố và rèn kỹ năng cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. 2. Nội dung: Bài 16 (trang 35/sgk) và bài 17 (trang 35/sbt) 3. Sản phẩm: Bài giải bài 16,17 SGK 4.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Ghi bảng GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Bài tập - Làm bài 16 sgk Bài 16/35( SGK) (M3) 1 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp - Đáp án: 155xy2 làm vào vở. Bài 17/35( SGK) (M4) GV nhận xét đánh giá Cách 1 : - Làm bài 17 sgk 1 x5y 3 x5y + x5y 2 HS lên bảng thực hiện hai cách, HS 2 4 dưới lớp làm vào vở. = 1 .15.( 1) 3 .15.( 1)+15( 1) = GV nhận xét đánh giá 2 4 GV (chốt lại) : Trước khi tính giá trị 1 + 3 1 của biểu thức, ta nên thu gọn biểu thức 2 4 ĐẠI SỐ 7 đó bằng cách cộng hay trừ các đơn thức = 2 + 3 4 = 3 đồng dạng (nếu có) rồi tính giá trị biểu 4 4 4 4 thức Cách 2 1 x5y 3 x5y + x5y 2 4 1 3 3 = 1 x5y = x5y 2 4 4 = 3 .15( 1) = 3 4 4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS được rèn luyện năng lực tư duy logic, năng lực tính toán b) Nội dung: Bài 19 SGK trang 36 c) Sản phẩm: Bài giải bài 19 SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Ghi bảng * Yêu cầu: Bài19 /36 (SGK) : GV: Cho HS làm BT 19/36 SGK Cách 1 : thay x = 0,5 ; y = 1 vào biểu - Muốn tính giá trị của một biểu thức ta thức : 16x2y5 2x3y2 ta được: làm thế nào ? 16(0,5)2.(-1)5 2(0,5)3.(-1)2 = 16 . 0,25.(-1)-2.0,125.1 - Còn cách nào làm nhanh hơn không = 4 0,25 = 4,25 ? Cách 2 : 16x2y5 2x3y2 - GV: gọi 1HS trả lời cách 2. GV ghi 2 3 1 5 1 2 bảng = 16.. .(-1) 2.. .(-1) 2 2 * HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu 1 1 trả lời. = 16 . .(-1) 2. . 1 4 8 * GV chốt lời giải = 4 1 = 17 = 4 1 4 4 4 IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ ĐẠI SỐ 7
Tài liệu đính kèm: